| phiên vương | dt (H. phiên: chung quanh; vương: vua) Vua nước láng giềng (cũ): Đưa nàng về nước ô-qua, phiên vương ưng dạ ắt là bãi binh (LVT). |
47 Tước của Ngô Nhuế đời Hán Cao Tổ được phong làm phiên vương ở Trường Sa (nay là phần đất phía đông tỉnh Hồ Nam). |
| Trẫm là con vợ lẽ của Cao Đế , phải đuổi ra ngoài làm phiên vương ở đất Đại , vì đường sá xa xôi , kiến thức hẹp hòi quê kệch , nên chưa từng gửi thư. |
| Khi Giả đến , vua tạ lỗi nói : "Kính vâng chiếu chỉ , xin làm phiên vương , giữ mãi lệ cống". |
Phong hoàng tử thứ bảy là Tung làm Định phiên vương , đóng ở thành Tư Doanh , Ngũ Huyện Giang315 ; hoàng tử thứ tám là Tương làm Phó Vương , đóng ở Đỗ Động Giang , hoàng tử thứ chín là Kính làm Trung Quốc Vương , đóng ở Càn Đà huyện Mạt Liên316. |
| Nguyễn Thái hậu muốn giữ vững quyền vị , ngầm sai nội quan Tạ Thanh dựng Bang Cơ làm vua , bắt trẩm làm phiên vương. |
| Năm 13 tuổi , Tiêu hoàng hậu trở thành vợ của Tấn vương , từ đó , bà đã liên tiếp trải qua những lần thay danh đổi phận như Hoàng hậu của Tùy Dương , thục phi của Vũ Văn Hóa Cập , vợ lẽ của Đậu Kiến Đức , Hoàng hậu hai đời pphiên vươngTurkic và cuối cùng trở thành Chiêu Dung trong hậu cung của vua Đường Lý Thế Dân. |
* Từ tham khảo:
- bạch-liên
- bạch-ma
- bạch-môi
- bạch-nghi
- bạch-si
- bạch-tiền-bì