| phiền | - I t. 1 Có tâm trạng buồn, khó chịu vì phải lo nghĩ nhiều. Cha mẹ phiền vì nỗi con hư. 2 Rầy rà, rắc rối, sinh nhiều chuyện phải bận lòng. Nhỡ tàu thì phiền lắm. Nhờ vả nhiều cũng phiền. Làm phiền ông ấy nhiều quá. - II đg. Quấy rầy do nhờ vả điều gì đó (thường dùng trong lời yêu cầu một cách lịch sự người khác làm việc gì). Tự làm lấy, không muốn đến ai. Phiền anh chuyển hộ bức thư. |
| phiền | I. tt. 1. Buồn vì phải lo nghĩ nhiều: Các con đừng làm phiền mẹ cha. 2. Rầy rà, phức tạp sinh ra nhiều chuyện rắc rối: Nhờ vả, vay mượn nhiều cũng phiền o Không nên làm phiền bác ấy nữa. II. đgt. Nhờ vả làm điều gì: Phiền anh chuyển hộ bức thư đến tận tay bố mẹ tôi. |
| phiền | tt Buồn rầu: Đừng lo muộn vợ, chớ phiền muộn con (cd). đgt Nhờ ai làm việc gì: Phiền anh đưa giùm bức thư cho nhà tôi. |
| phiền | bt. 1. Bận rộn, làm rộn: Tôi phiền ngài quá bộ đến hội-quán. 2. Bực, không bằng lòng, buồn: Chút thân bèo bọt giám phiền mai sau. (Ng.Du) 3. Tạp-nhạp, lôi-thôi: Phiền phức. |
| phiền | .- I. t. 1. X. Buồn, ngh. 1: Phiền về nỗi con hư. 2. Lôi thôi rắc rối: Việc đổi chác phiền lắm. II. đg. Nhờ ai làm hộ việc gì: Phiền anh mua hộ quyển sách. |
| phiền | 1. Bận rộn: Công việc phiền kịch. Văn-liệu: Kính chẳng bõ phiền (T ng). Chút thân bèo bọt giám phiền mai sau (K). Lửa phiền càng giập, càng khêu mối phiền (L V T). Nước có chảy mà phiền chẳng tả, Cỏ có thơm mà dạ chẳng khuây (Ch. Ph). 2. Nhục nhằn: Đi đường xa lắm nỗi phiền. 3. Buồn bực: Trong lòng phiền muộn. |
| Mỗi bà có một điều than phiền : bà này kêu thóc không được chắc hạt , bà kia bảo chuột cắn hết nhiều quá. |
| Lắm lúc bà nghĩ luẩn quẩn cả ngày , chẳng biết quyết định ra sao , bà thốt ra nhời : " Giá còn ông ấy thì đã chẳng pphiềnđến mình , để ông ấy gây dựng cho chúng nó là xong... Lại còn thằng Khải nữa chứ ! " Rồi bà buồn rầu rơm rớm nước mắt , nghĩ đến người chồng đã qua đời. |
Bà Thân thấy con không tìm cách chối cãi , hay than pphiềnđiều này điều khác , vui vẻ nhìn con , đầy yêu thương. |
| Cũng tưởng ta sẽ được sung sướng chứ có ngờ đâu ! Nói ra những cái khổ ấy chỉ làm mẹ ta pphiềnlòng ". |
| Nó làm mợ một đôi khi buồn pphiềnvề nỗi mợ đã đứng tuổi và đã không còn vẻ xuân. |
| Mẹ nàng cũng đã nhiều lần than phiền điều đó , và vẫn buồn rầu về nỗi chàng rể khinh thường mẹ vợ... Mẹ nàng chết vừa được ba tháng , đứa con gái nàng đẻ được hơn một năm cũng chết. |
* Từ tham khảo:
- phiền luỵ
- phiền muộn
- phiền não
- phiền nhiễu
- phiền phức
- phiền toái