| phì phì | trt. Tiếng phun từ miệng ra: Phun phì-phì |
| phì phì | - Tiếng phun liên tiếp từ mồm ra: Phun nước phì phì vào cái áo sắp là. |
| phì phì | tt. Có tiếng phát ra do luồng hơi phun mạnh, từ miệng hoặc khe hẹp: Con rắn phun phì phì o Hơi từ van phun phì phì. |
| phì phì | đgt, trgt Nói phun nước từ trong mồm ra: Cho cháu uống sữa, nó lại phì phì ra hết. |
| phì phì | dt. Tiếng thở ra mạnh. |
| phì phì | .- Tiếng phun liên tiếp từ mồm ra: Phun nước phì phì vào cái áo sắp là. |
| phì phì | Nói về tiếng phun ở trong mồm ra: Rắn phun phì phì. Trẻ con phun cơm ra phì phì. |
| Bọt cứ tuôn ra phì phì. |
| Lão Ba Ngù thở phì phì , bước vào quán cởi áo ra ném bên chõng cái xoạch. |
| Trong khói mù nhô ra một con heo đầu đàn , cao gần bằng con bò , lông gáy dựng ngược , mũi ngước lên thở phì phì làm cho hai cái nanh dài chỗ khóe mép vươn ra như lai lưỡi dao găm. |
| Tía con tôi phải chạy tránh chúng , cũng có lúc cứ mặc kệ , nhảy bừa qua , bất chấp cả những đầu phồng mang dẹt đét đang lắc lư phun nọc phì phì. |
| Thằng Sẹo so vai , cong bàn tay phải , ngón tay cái để vào lỗ mũi , phì phì nói : Tao lạy mày cả nón thôi ! Mày vẫn không tin à ? Có giời tin được ! Thằng Minh văng tục , nói : Chị Tám Bính là bà mày hay sao mà mày phải bênh bà chầm chập lấy ? Sẹo cười mũi : Ừ thì là bà tao , đã chết ai chưa ? Và tao bênh bà tao thì đã làm sao ? Giời ơi ! Rõ ràng chúng tao nom thấy chị ấy " làm o O o 1. |
| Ông kể vừa dứt lời thì bỗng nghe trên máng nhà có tiếng phì phì. |
* Từ tham khảo:
- phì phò
- phì phụt
- phỉ
- phỉ
- phỉ
- phỉ