| phỉ | trt. Thoả, đã, đầy-đủ: Phu-phỉ, biết bao-nhiêu cho phỉ |
| phỉ | đt. Nhổ, chê-cười, gièm-pha, khi-dễ: Phỉ vào mặt |
| phỉ | dt. Giặc cướp, việc xấu-xa: Gian-phỉ, tích-phỉ, tiễu-phỉ, thổ-phỉ |
| phỉ | dt. (thực) Hẹ X. Hẹ // (B) Mỏng-manh |
| phỉ | - d. Giặc cướp: Lùng bắt phỉ. - đg. Nhổ: Phỉ nước bọt. Ngr. Khinh bỉ: Làm thế người ta phỉ vào mặt cho. - Cg. Phỉ dạ, phỉ lòng. t. Thỏa thích: Đi chơi chưa phỉ; ăn cho phỉ. |
| phỉ | dt. Giặc cướp ở rừng, núi: một toán phỉ o tiễu phỉ trừ gian. |
| phỉ | đgt. Thoả mãn những ham muốn về mặt tinh thần: chơi cho phỉ. |
| phỉ | đgt. Nhổ mạnh nước bọt (thường nhằm vào đâu đó): phỉ nước bọt vào mặt. |
| phỉ | Nói xấu: phỉ báng. |
| phỉ | dt Giặc cướp: Ra sức tiễu phỉ trừ gian (Trg-chinh). |
| phỉ | đgt Nhổ: Người ta phỉ vào mặt cho. |
| phỉ | tt Thoả thích: Yêu đêm không phỉ, lại yêu ngày (HXHương); Phỉ nguyền bói phượng, đẹp duyên cưỡi rồng (K). |
| phỉ | (khd). Giặc cướp: Thổ phỉ. |
| phỉ | (khd). Chê, nói xấu: Phỉ-báng. |
| phỉ | đt. nhổ: Phỉ vào mặt. |
| phỉ | đt. Thoả-thích: Chưa phải. |
| phỉ | .- d. Giặc cướp: Lùng bắt phỉ. |
| phỉ | . - đg. Nhổ: Phỉ nước bọt. Ngr. Khinh bỉ: Làm thế người ta phỉ vào mặt cho. |
| phỉ | .- Cg. Phỉ dạ, phỉ lòng. t. Thoả thích: Đi chơi chưa phỉ; Ăn cho phỉ . |
| phỉ | Nhổ: Làm thế người ta phỉ vào mặt cho. |
| phỉ | Thoả, thích: Phỉ chí. Phỉ sức. Phỉ nguyền. Văn-liệu: Phỉ nguyền bói phượng, đẹp duyên cưỡi rồng (K). Phỉ chí tang bồng. |
| phỉ | Giặc cướp, chẳng phải giống người (không dùng một mình): Tiễu phỉ. Bắt phỉ. |
| phỉ | I. Loài hẹ. II. Đơn bạc (không dùng một mình): Phỉ bạc. |
| phỉ | Chê, nói xấu (không dùng một mình): Phỉ báng. |
Cha mẹ tóc bạc da mồi Ơn thâm em đền bồi không phỉ Nên em giãi thân hèn , kim chỉ nuôi thân Ơn cha rộng thinh thinh như biển Nghĩa mẹ sâu thăm thẳm tợ sông Thương cho thân em là gái chưa chồng Mà lắm điều cực nhọc , não lòng thế ni Công sanh dục , bằng công tạo hoá Có cha mẹ sau mới có chống Em nhớ khi dìu dắt ẵm bồng Cho nên ngày nay , dẫu thiên lao vạn khổ , em cũng vui lòng chẳng than. |
Mẫu người lý tưởng của Lữ bị phỉ báng , nên anh im lặng , băn khoăn. |
| Ngạn gật đầu chào y : Ông là ông Ba phỉ Y khom lưng , chắp hai tay vô ngực : Thưa phải ! Nhìn cái vẻ cóm róm của y , Ngạn thấy công việc bước đầu đã xuôi lọt. |
| Quân đội Việt Nam cộng hòa thông báo cho dân trên Hòn được rõ , hôm nay quân đội đã chạm súng và tiêu diệt được nhiều tên cộng phỉ. |
| Các nhà văn Nguyễn Khải , Hữu Mai , Hồ Phương , Hải Hồ , Nguyễn Trọng Oánh , lúc ấy mới trên 30 , đi khoẻ , viết khoẻ , tháng trước vừa theo đơn vị này đi tiễu phỉ ở Hà Giang , về viết một hai tuần nộp bài cho cơ quan xong , tháng sau lại có thể theo một đơn vị khác làm kinh tế , và trở về , lại có bài ngay để nộp , cả toà soạn như một đàn ong cần cù , hàng ngày hàng giờ toả đi khắp nơi để viết , viết ngay về cái thực tế sôi động của miền Bắc lúc ấy. |
| Phan Bội Châu ghét cay ghét đắng khoa cử phong kiến , trong Việt Nam quốc sử khảo cụ phỉ báng "Trung Quốc bỏ khoa cử năm Canh Tý (1900) , Triều Tiên bỏ năm Giáp Ngọ (1894) , đó là một việc nhơ nhớp duy chỉ nước ta còn có mà thôi" và cụ mạt sát , "Cái mà ngàn muôn người khạc nhổ ra thì nước ta lại nuốt ực vào". |
* Từ tham khảo:
- phỉ chí tang bồng
- phỉ đảng
- phỉ đồ
- phỉ loại
- phỉ nhổ
- phỉ phong