| phên | dt. Tấm dừng hay che bằng tre đương (đan): Che phên, dừng phên, tấm phên, vách phên |
| phên | - d. Đồ đan bằng tre, nứa, cứng và dày, dùng để che: Phên che cửa. |
| phên | dt. Tấm ngăn, che chắn được đan, ken khít vào nhau: phên nhà o mấy tấm phên mục nát. |
| phên | dt Đồ đan bằng tre hay nứa dùng để che hoặc để ngăn đôi: Phên trúc ngăn nửa bếp nửa buồng (NgCgTrứ); Lau treo rèm nát, trúc gài phên thưa. |
| phên | dt. Đồ đang bằng tre, nứa để che: Lau treo rèm nát, trát gài phên thưa (Ng.Du) Phên nan gió lọt sầu hơi lạnh (V.d) // Phên tre. |
| phên | .- d. Đồ đan bằng tre, nứa, cứng và dày, dùng để che: Phên che cửa. |
| phên | Đồ đan bằng tre nứa, để che cửa hay che buồng: Đan phên che nứa. Văn-liệu: Lau treo rèm nát, trúc gài phên thưa (K). Phên che nhặt gió, vôi tường ngăn sương (B. C). |
| Ngoài vườn thì phên giậu đổ nát. |
| Có lẽ nàng đọc thấy ý nghĩ của chàng nên vờ cất tiếng cười , trỏ xuống chân đồi hỏi : Ðố mình những ruộng kia trông giống cái gì ? Giống cái phên nứa xanh có nẹp trắng ở giữa. |
| Ðến vòng thứ tư , thứ năm thì tiếng gào , tiếng hét cũng những người đứng trên xe đã nhỏ đi và trở nên rời rạc ; những giấy , những hoa , những vải , những đồ trang hoàng đã rách , đã sứt mẻ nhiều nơi , để lộ thân xe và giơ cốt xương phên cót ra. |
| Một gian hàng bé thuê lại của bà lão móm , ngăn ra bằng một tấm phên nứa dán giấy nhật trình. |
| Giờ chỉ còn ngọn đèn con của chị Tý , và cái bếp lửa của bác Siêu chiếu sáng một vùng đất cát , trong cửa hàng , ngọn đèn của Liên , ngọn đèn vặn nhỏ , thưa thớt từng hột sáng lọt qua phên nứa. |
Bạn về dưới nớ lâu lên Để em úp mặt vô phên khóc thầm Bạn ở dưới nớ về luôn Để khăn xéo lại , luỵ tuôn em chùi. |
* Từ tham khảo:
- phễn
- phễn
- phện
- phềnh
- phềnh phệnh
- phệnh