| phẩy | dt. X.Phảy: Phẩy mác |
| phẩy | đt. Phất, quạt qua lại: Phẩy ít cái cho mát // Phủi, gạt hay hất cho rớt: Phẩy bụi |
| phẩy | - d. 1. Dấu dùng để cắt câu ra từng phần (,). 2. Cg. Phết. Dấu tựa dấu nói trên, đặt ở phía trên và bên phải một chữ dùng làm ký hiệu toán học để phân biệt nó với ký hiệu không có dấu hoặc có nhiều dấu hơn. - đg. Quạt nhẹ: Cầm quạt phẩy bụi trên bàn. |
| phẩy | dt. 1. Dấu câu, chỉ quãng ngắt ngắn trong câu hoặc phần ranh giới giữa các thành phần câu; kí hiệu (,): đánh phẩy, rồi viết tiếp. 2. Dấu đặt trước số lẻ trong số thập phân: Điểm toán trung bình bảy phẩy ba (7,3). |
| phẩy | đgt. Phất qua phất lại bằng một vật nhẹ để tạo gió hoặc làm bay bụi: cầm quạt phẩy nhè nhẹ o phẩy bụi ở trên trần nhà. |
| phẩy | dt 1. Dấu dùng để chia một câu ra thành nhiều đoạn: Người mới học chưa biết dùng dấu phẩy. 2. Dấu đặt ở phía trên và ở bên phải một con chữ để phân biệt với con chữ ấy mà không có dấu: A và á (A phẩy). |
| phẩy | đgt Quạt nhẹ: Phẩy vài cái cho em bé ngủ; Phẩy ruồi cho em; Hiu hiu quạt gió phẩy bên sườn (TrTXương). |
| phẩy | dt. Nét bút phết xuống hoặc cái dấu dùng để chấm câu cho có mạch lạc: Chấm, phẩy. |
| phẩy | đt. Đưa qua đưa lại nhẹ nhẹ // Phẩy bụi, gạt bụi. |
| phẩy | .- d. 1. Dấu dùng để cắt câu ra từng phần (,). 2. Cg. Phết. Dấu tựa dấu nói trên, đặt ở phía trên và bên phải một chữ dùng làm ký hiệu toán học để phân biệt nó với ký hiệu không có dấu hoặc có nhiều dấu hơn. |
| phẩy | .- đg. Quạt nhẹ: Cầm quạt phẩy bụi trên bàn. |
| phẩy | Nét bút hắt xuống hay là cái dấu điểm vào bên cạnh chữ để chấm câu: Nét phẩy. |
| phẩy | Gạt đi, hắt đi: Phẩy bụi. |
| phẩy | Cầm cái gì mà đưa đi đưa lại nhè nhẹ cho mát: Cầm quạt phẩy mấy cái. |
| Nàng sung sướng ngồi nghỉ ở đầu hè , cầm chiếc nón lá phe phẩy. |
| Còn người vợ ngồi ghé ở bên một cái giường màn che kín phe phẩy quạt cho con. |
Vượng nói : Anh rớt , có lẽ vì tại anh học thuộc quá , thuộc cả chấm câu , chấm phẩy , và số trang. |
| Nàng vừa phe phẩy quạt , vừa đưa mắt nhìn chồng , rồi chép miệng nói : Ngủ gì mà quên cả thay quần áo. |
Cái ao nước tù trong xanh , cây sung rễ mọc nổi trên mặt đất tựa như con rắn trăn , đã mốc thích , khóm chuối lá to bảng màu xanh vàng như một đám tàn quạt phe phẩy theo ngọn gió và che mát rợp hẳn một góc vườn bên những luống khoai lang , khoai sọ ; cảnh đó gợi trong ký ức Tuyết , nhiều câu chuyện ngây thơ thuở xưa. |
Lên trên chùa chàng gặp chú Lan đương cầm phất trần phẩy bụi ở các pho tượng , còn chú Mộc thì lúi húi lau các cây đèn nến và bình hương , ống hoạ Ngọc lại gần hỏi : Chùa ta sắp có việc gì mà có vẻ náo nhiệt thế ? Chú Mộc quay lại trả lời : Hôm nay bắt đầu làm chay cho vong linh ông Hàn. |
* Từ tham khảo:
- phe
- phe
- phe cánh
- phe giáp
- phe lũ
- phe pa