| pháp sư | dt. Thầy pháp, nhà phù-thuỷ |
| pháp sư | - 1. d. Thầy phù thủy (cũ). 2. Một chức sắc trong Phật giáo. |
| pháp sư | - Tiếng đồn xưng những tăng ni, đạo sĩ cấp trên |
| pháp sư | dt. Thầy phù thuỷ. |
| pháp sư | dt (H. sư: thầy) 1. Vị tu hành đạo Phật: Hoà thượng ấy là một vị pháp sư đáng kính. 2. Phù thuỷ: Ngày nay cái nghề pháp sư cũ không tồn tại nữa. |
| pháp sư | dt. 1. Nhà sư. 2. Nhà có pháp-thuật, thầy phù thuỷ. |
| pháp sư | .- 1. d. Thầy phù thuỷ (cũ). 2. Một chức sắc trong Phật giáo. |
| pháp sư | Thầy phù thuỷ. |
| Người to , cái áo phập phồng , má kéo hai thăn mỡ lính nhính , cái miệng khôn ngoan và rảo hoạt : Này cậu ! Cậu nhận ra lỗi của mình rồi chứ? Sao ạ? pháp sưpháp sư phạm tối ưu là sự kết hợp hài hòa giữa cưỡng chế và thuyết phục. |
Một pháp sư tên là Khương Thượng thương hại loài người , bèn hóa phép đánh nhau với Thiên linh cẩu. |
| Cuối cùng Khương Thượng thắng lợi , nhưng thấy bọn chó trời lạy lục cúc bái , nên pháp sư lại thả ra sau khi bắt chúng phải thề thừa nhận quyền lực của mình , nghĩa là không được làm hại những người mà mình bảo vệ có mang dấu hiệu lá bùa của mình. |
| Sau đây là một truyện của người Ma rốc (Maroc) Tiếng loài chim : Một người lái buôn giàu có ở Phe dơ (Phez) không con , nhờ một pháp sư cho ăn một thứ quả loài cây lạ , người vợ liền có mang đẻ được một con trai. |
| Khi Giác đến chùa Sách Giang293 , vua sai pháp sư tên là Thuận294 giả làm người coi sông295 ra đón. |
| 294 pháp sư Thuận : tức thiền sư Pháp Thuận (1 990) họ Đỗ , trụ trì chùa Cổ Sơn , hương Thư ở ái Quận ; thuộc thế hệ thứ 11 thiền phái Tì ni đa lưu chí (dòng thiền Nam Phương). |
* Từ tham khảo:
- pháp thuật
- pháp trị
- pháp tuyến
- pháp trường
- pháp vân
- pháp viện