| pháp vân | dt. Vị thần làm ra mây. |
| pháp vân | Vị thần làm mây. |
Bún ngon bún mát Tứ Kì pháp vân cua ốc đồn thì chẳng ngoa. |
| Nhớ từ những con đường mưa bay riêu riêu cùng vợ đi nhởn nha ven hồ Bảy Mẫu , nhớ những đêm trèo lên ngọn đồi trê đường về pháp vân hái một trái cam vừa ăn vừa nghe tiếng trống chèo ở xa xa vọng về mà nhớ lại. |
| Nghe chùa Lệ Kỳ (15) ở hạt Hải Dương là một nơi nước tú non kỳ , phong cảnh tuyệt đẹp , trụ trì có sư già pháp vân và sư bác Vô Kỷ , bèn đến chùa xin bái yết. |
| pháp vân không nhận và bảo Vô Kỷ rằng : Người con gái này , nết không cẩn nguyện , tính bén lẳng lơ , tuổi đã trẻ trung , sắc lại lộng lẫy , ta e lòng thiền không phải đá , sắc đẹp dễ mê người ; tuy sen hồng chẳng nhuộm bùn đen , nhưng tấc mây dễ mờ bóng nguyệt. |
| pháp vân lập tức dời lên ở tận trên đỉnh núi Phượng Hoàng. |
| Huống chi khi em bình sinh vốn thông tuệ , khác hẳn với mọi người thường , nếu có linh thiêng , xin sớm cho anh được theo về dưới đất , anh không muốn lại trông thấy sư cụ pháp vân nữa. |
* Từ tham khảo:
- pháp vũ
- pháp y
- pháp y
- phát
- phát
- phát