| phang | đt. Vụt ngang thật mạnh: Phang theo một cây củi // (R) Đánh đập: Phang gậy vào đầu |
| phang | dt. X. Phương: Hà-phang, từ-phang |
| phang | đt. Gọt, hớt bớt: Phang lưỡi búa cho mỏng mép |
| phang | - đgt. Dùng vật dài, chắc, giơ cao rồi đập mạnh xuống: phang cho mấy gậy vào người Hai đứa lấy đòn gánh phang nhau. |
| phang | đgt. Dùng vật dài, chắc, giơ cao rồi đập mạnh xuống: phang cho mấy gậy vào người o Hai đứa lấy đòn gánh phang nhau. |
| phang | dt (đph) Như Phương: Chia rẽ hai phang. |
| phang | đgt Đánh thật mạnh: Mẹ La đã phang cho lão một cái đòn kê gỗ nghiến (Ng-hồng). |
| phang | 1. đt. Cầm cây gậy đánh mạnh vào ai: Phang vào lưng. 2. dt. Cái đánh bằng gậy: Phang cho mấy phang. |
| phang | .- đg. Đánh mạnh bằng dao, gậy: Bị phang mấy đòn gánh. |
| phang | (đph).- d. Dao to và dài, đầu bằng, cán bắt góc thành thước thợ, dùng để phát cỏ. |
| phang | Cầm dao gậy đập mạnh vào người ta: Phang cho mấy gậy. |
Bỏ nó xuống ! Kìa ! Tao bảo mày bỏ nó xuống ! Bẩm ông chủ... Câm mồm ngay ! Xin ông thương vợ chồng chúng tôi... Vợ mày à ? Bẩm ông chủ... Có bỏ xuống không ? Ông chủ nỡ nào... Nỡ nào ? Nỡ nào ? Nỡ nào ! Tên địa chủ nén giọng rít lên , và hắn phang gậy xối xả , đập vào đầu vào mặt anh , đập vào cả cái thân hình mềm nhũn trên tay tên đầy tớ dám cưỡng lệnh hắn. |
| Tôi chỉ câu lòng tong cá chốt , chứ thứ đó tôi sợ lắm ! Người đàn ông cao lêu nghêu nhếch mép cười , bàn tay đưa lên gãi gãi cái đầu trọc nhẵn thín : Nói không phải phô phang với chị Hai và các anh tôi đây , chứ thuở mười ba mười bốn tuổi , tôi đã theo ông nội tôi đi bắt cá sấu như bắt cá lóc rộng trong khạp vậy thôi. |
| Vẫn là cái quang cảnh quen thuộc của một xóm chợ vùng rừng cận biển thuộc tỉnh Bạc Liêu , với những túp lều lá thô sơ kiểu cổ xưa nằm bên cạnh những ngôi nhà gạch văn minh hai tầng , những đống gỗ cao như núi chất dựa bờ , những cột đáy , thuyền chài , thuyền lưới , thuyền buôn dập dềnh trên sóng... Nhưng Năm Căn còn có cái bề thế của một trấn " anh chị rừng xanh " đứng kiêu hãnh phô phang sự trù phú của nó trên vùng đất cuối cùng của Tổ quốc. |
| Cái yếm sồi của cô gái quê khéo đa tình lại đeo một lá bùa vàng ; chiếc quần là ống sớ của chàng trai chống chiếc gậy tre làm nổi bật cái áo tam giang của cô gái bán dừa ; ông thầy bói chít khăn nhiễu nước dưa có nhìn thấy quái gì đâu mà sao cứ nghển nghển trông vào những bức câu đối đỏ của ông đồ bán chữ ? Đây là tiếng ới , đó nọ câu cười ; mấy ông lái trâu nói thứ tiếng gì mà nghe như tiếng xạ phang , còn các bà bán cây sao hôm nay ăn trầu tươi thế ? Nhưng tất cả… tất cả đều thua hai chị em cô hàng bán chiếu cạp điều cười đã xinh , ăn nói lại tình , ô hay , sao chiếu chất cao gần nóc chợ mà mình lại thấy như có hoa nở ở chung quanh ? Thì ra chợ tết có một sức hấp dẫn kì lạ thật : nhìn vào cái gì mình cũng thấy đẹp , trông người nào mình cũng thấy tươi , thấy cái gì mình cũng muốn mua. |
| Người đàn bà nghiến răng , quắc mắt , rút guốc phang Bính chẳng từ mặt mũi , Bính giằng không ra. |
Bính xanh mắt , lao nhanh người chắn ngay bước người trẻ tuổi , nhổ toẹt quết trầu và kêu : Chết , phang cả vào mặt tôi bây giờ. |
* Từ tham khảo:
- phang ngang bửa củi
- phang phảng
- phảng
- phảng phất
- phạng
- phanh