| phân tách | đt. Chia ra, tách rời ra |
| phân tách | - X. Phân tích. |
| phân tách | Nh. Phân tích. |
| phân tách | đgt X. Phân tích. |
| phân tách | đt. Chia, tách số ra // Sự phân-tách. |
| phân tách | .- X. Phân tích. |
| Việc yêu Loan và việc cưới xin , chàng phân tách ra làm hai việc không có liên lạc gì với nhau cả. |
Câu nói của Loan phân tách người yêu với người hiểu khiến Dũng trở nên mạnh bạo. |
| Từ đó bà phán tha hồ mà nói , mà bẻ , mà trách , mà phân tách ra từng ván bài đánh thấp của chồng , từng ván bài đánh cao của mình. |
Có ai chen chúc vất vả , hò hét đứt hơi được một bát phở của anh , mà lại chưa ăn ngay , còn dừng lại một phút để ngắm nghía , phân tách bát phở đó ra thế nào không? Thật là kỳ lạ ! Bánh phở không trắng và dẻo hơn , thịt thì cũng chẳng nhiều , nhưng mà làm sao ngon lạ , ngon lùng đến thế? Chưa ăn đã biết là ngon rồi. |
Vì thế người ta gọi cụ là "cụ Còng" và bánh cuốn của cụ độc nhất trong hồi đó là bánh cuốn cụ Còng chớ chẳng gọi là bánh cuốn nhân thịt , nhân tôm gì hết ! Bây giờ , mỗi khi ngồi thưởng thức thứ bánh cuốn Ninh Thịnh , nhai nhè nhẹ rồi ngồi mà suy nghĩ , tôi lại tưởng thấy lại ở đầu lưỡi cái dư vị bánh cuốn cụ Còng ăn cứ êm lừ : nhân làm thanh cảnh , mà lại chấm với nước mắm ô long hảo hạng , chết thật ! Ngon đến thế là cùng... Tức một nỗi là cái ngon đó nó thoang thoảng như da thịt của một người đàn bà đẹp vừa gội đầu bằng nước nấu lá mùi ; người ta mang mang tự hỏi không biết mùi thơm đó từ đâu ra , từ hương nước tắm hay từ da thịt? Hương đó thoảng qua , rồi mất đi , rồi hiện lại , không ai còn biết lấy gì làm chuẩn đích để níu cái hương đó lại và phân tách xem sao. |
Không phải chỉ có y học phương Đông mới nhận thấy rằng rươi có tính chất ôn , ăn vào thêm sức khỏe ; ngay khoa học mới , phân tách con rươi , cũng thấy rằng rươi bổ lắm mà cái phần bổ của nó nếu có kém thì chỉ kém lòng đỏ trứng , ngoài ra hơn hết các món ăn bổ khác. |
* Từ tham khảo:
- phân tâm
- phân thế
- phân thức đại số
- phân tích
- phân tích công tác
- phân tích giá trị