| phân biệt | đt. Chia riêng ra theo tánh-chất mỗi thứ: Phân-biệt kẻ phải người quấy, phân-biệt kẻ sang người hèn, phân-biệt điều lành điều dữ |
| phân biệt | - Nhận biết sự khác nhau : Phân biệt phải trái. Phân biệt chủng tộc. Thực hiện có tổ chức và theo những điều qui định chính sách triệt để tách người da màu khỏi dân da trắng (ở trường học, hàng quán, phương tiện giao thông...). |
| phân biệt | đgt. Tách bạch một cách rạch ròi, không lẫn lộn giữa cái này với cái khác: phân biệt đúng sai o không phân biệt nam nữ, dân tộc, tôn giáo. |
| phân biệt | đgt (H. phân: chia ra; biệt: riêng rẽ) Nhận thức được sự khác nhau giữa cái này và cái khác: Các chú đã phê phán và phân biệt rõ cái gì sai, cái gì đúng (HCM). |
| phân biệt | bt. Chia rõ ra: Phân-biệt phải trái // Sự phân biệt. Phân biệt với. Để phân biệt. Dấu hiệu để phân biệt. |
| phân biệt | .- Nhận biết sự khác nhau: Phân biệt phải trái. Phân biệt chủng tộc. Thực hiện có tổ chức và theo những điều qui định chính sách triệt để tách người da màu khỏi dân da trắng (ở trường học, hàng quán, phương tiện giao thông...). |
| phân biệt | Chia rõ hẳn ra: Nam nữ phân biệt. |
Song Trác không suy nghĩ lâu , không hề cố tìm cách pphân biệtcho rõ rệt hai cảnh lấy chồng : Làm lẽ và cảnh chồng một vợ một. |
Mỗi ngày hai bữa cơm , cho " thầy , cô " , và những đứa trẻ ăn xong , nàng mới được ăn , và ăn dưới bếp với thằng nhỏ : mới đầu , nàng cũng thấy khó chịu , vì nàng chưa hề biết đến cái cảnh pphân biệtnhư thế. |
| Thì nào chàng có phân biệt được ngày nào với ngày nào ! Bó ngày ấy giống như bó hồng thuận vi của Tuyết cùng một màu tươi thắm , cắm vào cái lọ vẽ men Nhật. |
| Mỗi lần nàng kì kèo mè nheo bếp Vi về một xu , một trinh tiền chợ tính lầm hay mua đắt là một lần chàng ôn tồn , vui vẻ khuyên răn nàng và giảng cho nàng nghe một bài luân lý về sự phân biệt tính cần kiệm và tính biển lận. |
| Chương không còn biết phân biệt , trong sự yêu thương , tình trong sạch với xác thịt nữa , đến nỗi một lần bà phủ mời chàng sang đánh tổ tôm , chàng đã đáp lại sự âu yếm kín đáo của Thu bằng cái bắt tay lả lơi trước mặt mọi người. |
| Mùi thơm vẫn ở gần bên mũi chàng , đồng thời chàng có thể phân biệt được từng mùi thơm khác nhau của từng loài hoa như hoàng lan , móng rồng , mộc , sói và ngâu. |
* Từ tham khảo:
- phân bổ
- phân bố
- phân bua
- phân cách
- phân cam cộng khổ
- phân cấp