| phần | dt. Phân, cái nhỏ trong cái lớn chia ra: Cắt phần, chia phần; Thân-thể người ta chia ra làm ba phần // Cái thuộc về ai: Dành phần, để phần, giành phần, lãnh phần; Phần anh việc kia, phần tôi việc nầy; Có khó mới có mà ăn, Ngồi không ai dễ đem phần tới cho (CD). // (truyền) Số-mạng do Trời dành cho: Mãn-phần, số-phần; Có phước có phần // Mặt, phía, tiếng chỉ hai hay nhiều tình-trạng khó-khăn đang bao vây: Phần thì nghèo, phần thì con đông, lo sao xiết; Phần e đàng-sá, phần thương dãi-dầu (K). |
| phần | đt. Đốt cháy X. Đốt sách chôn học-trò PH. II: Phần thư khanh cho |
| phần | dt. Mả, nơi chôn người chết: âm-phần, mồ-phần, sanh-phần |
| phần | dt. Tên thứ cây hồi xưa người Tàu hay trồng ở đầu làng // (B) Quê-hương, xứ-sở: Tử-phần; Hơi tàn được thấy gốc phần là may (K). |
| phần | - I d. 1 Cái được phân chia ra từ một khối, trong quan hệ với tổng thể. Bài văn chia làm ba phần. Bệnh mười phần bớt bảy. Hai phần năm (hai trong năm phần chia bằng nhau). 2 Cái thuộc về hay được phân cho từng người, từng đơn vị, trong quan hệ với những cái thuộc về hay được phân cho những người khác, đơn vị khác. Được phần hơn. Góp phần. Làm hết phần việc của mình. Phải chịu một phần trách nhiệm. Về phần tôi (về những gì có quan hệ đến tôi). 3 (dùng trong một số tổ hợp). Mức độ nào đó, không xác định. Nói có phần đúng. Có phần chắc là như vậy. Phần nào*. - II đg. (kng.). Chia ra, để dành cho một ; để phần (nói tắt). Nhà vẫn phần cơm anh đấy! |
| phần | - nấm mả, ngôi mộ. Phong nên phần: đắp thành mộ |
| phần | dt. Cây thường được trồng ở đầu làng ngày xưa, thường dùng chỉ quê hương: Hơi tàn được thấy gốc phần là may (Truyện Kiều). |
| phần | dt. 1. Từng khoản được chia tách ra từ tổng thể: chia thành mấy phần o Bài văn chia làm ba phần. 2. Cái dành riêng cho tập thể, cá nhân hưởng thụ hoặc đóng góp: được phần hơn o góp phần nhỏ bé vào công việc o gánh vác một phần. 3. Chừng mực nào đó: Nó nói có phần đúng. |
| phần | đgt. Chia ra để dành cho một phần: phần cơm người đi vắng. |
| phần | Mộ đắp cao: phần mộ. |
| phần | dt (Một loài cây của Trung-quốc gần giống cây bưởi, người ta thường trồng ở nông thôn, nên có nghĩa là quê nhà) Quê nhà: Rộng thương còn mảnh hồng quần, hơi tàn được thấy gốc phần là may (K). |
| phần | dt 1 Mỗi kết quả của sự phân chia một vật, một khối: Số tiền này chia làm ba phần; Bài báo gồm ba phần. 2. Cái được phân cho từng người: Người nào nhận phần của người ấy. 3. Cái mà mỗi người phải gánh vác, phải chịu trách nhiệm: Tôi chịu trách nhiệm về phần việc của tôi. 4. Những gì liên quan đến một người: Riêng phần tôi, tôi không tán thành đề nghị đó. 5. Số lượng tách khỏi một tập hợp: Một phần học sinh trong lớp chưa mua được sách giáo khoa. 8. Mức độ nào đó: ý kiến của anh cũng có phần đúng. 7. Mặt nào đó: Phần thì nghèo, phần thì ốm. |
| phần | đgt "Để phần" nói tắt: Mẹ đã phần cơm cho con rồi. |
| phần | dt. 1. Số ở trong toàn số chia ra: Cái nầy chia ra ba phần // Một phần ba. Một phần năm. Một phần trăm. Phần nhỏ. 2. Cái gì thuộc về một người nào: Công việc nầy về phần tôi làm // Phần tôi. Phần anh. 3. Bề này, bề khác thường dùng hai chữ tiếp cách nhau: Phần e đường sá, phần thương dãi dầu (Ng.Du) 4. Bộ-phận // Phần bắn nước. Phần cảng điện. |
| phần | dt. (th) Thứ cây trồng ở đầu làng, thường dùng trong ngb. để chỉ quê hương: Hơi tàn được thấy gốc phần là may (Ng.Du) Xt. Tử-phần. |
| phần | (khd). Mả đắp cao: Âm phần. |
| phần | (khd). Đốt: Phần-hoàng. |
| phần | .- d. 1. Một trong những kết quả của sự phân chia một vật, tách khỏi nhau thực sự hay chỉ trong ý nghĩ: Cắt cái bánh chưng làm bốn phần; Thực dân Pháp chia nước Việt Nam thành ba phần để dễ cai trị. 2. Cái mà mỗi thành viên chia sẻ với những người khác để cùng hưởng, gánh vác, chịu đựng: Ai cũng có phần hạnh phúc trong thắng lợi của toàn dân; Mỗi người nhận phần việc của mình trong tổ và một phần trách nhiệm nâng cao năng suất chung. 3. Những gì có liên quan đến (một người): Họ nghĩ thế nào mặc họ, riêng phần tôi, tôi tán thành cách giải quyết đó. 4. Số lượng tách khỏi một toàn bộ, tập hợp: Phần lớn học sinh lớp này đã tình nguyện tòng quân; Tôi đã dùng vào đó một phần đáng kể thời gian nghỉ của tôi. |
| phần | 1. Số ở trong toàn số chia ra: Phần việc làng. Phần hương hoả. Văn-liệu: Chưa ăn cỗ, đã lo mất phần (T ng). Nằm giữa chẳng mất phần chăn (T ng). Có khó mới có miếng ăn, Không dưng ai dễ mang phần đến cho (C d). Phần e đường sá, phần thương dãi dầu (K). Bắt phong trần phải phong trần, Cho thanh cao mới được phần thanh cao (K). 2. Nói về cái gì thuộc về một người nào: Lỗi ấy về phần anh phải chịu. Phần xác, phần hồn. 3. Bề, bên, nỗi: Phần thì đau, phần thì nghèo. |
| phần | Thứ cây người ta hay trồng ở đầu làng, cho nên thường dùng tiếng đó để chỉ chỗ quê hương: Hơi tàn được thấy gốc phần là may (K). Văn-liệu: Đoái thương muôn dặm tử phần, Hồn quê theo ngọn mây Tần xa xa (K). |
| phần | Mả đắp cao (không dùng một mình): Phần mộ. âm phần. |
| phần | Đốt: Phần hương. Văn-liệu: Phần thư, khanh nho. |
| Mỗi lần Trác cúi hẳn xuống để miết chiếc chổi cùn nạy những hạt thóc trong các khe , cái váy cộc , hớt lên quá đầu gối , để lộ một phần đùi trắng trẻo , trái hẳn với chân nàng đen đủi vì dầm bùn phơi nắng suốt ngày. |
| Tất cả ba mẹ con , người nào cũng muốn cố công , góp sức , không ai muốn ỷ lại vào người khác để được nhàn rỗi nên cách mưu sống hàng ngày cũng bớt phần khó nhọc và cũng vì thế mà giữa ba mẹ con đã có mối tình thương yêu lẫn nhau rất bền chặt. |
Cũng như pphầnđông gái quê , Trác rất lười lĩnh , không chịu suy xét tỉ mỉ , sâu sắc đến một điều gì bao giờ. |
Trác nhất định từ chối , nói rằng mẹ mình đã vất vả nuôi nấng mình thì món tiền cưới phải về pphầnmẹ tiêu dùng. |
| Nhưng nàng lại nhớ lời mẹ , và lại tự an ủi : Thì mình là lẽ cơ mà ! Chẳng bao lâu cái ý nghĩ làm lẽ tức là thua thiệt mọi pphầnđã khiến nàng không hề nghĩ đến so sánh nữa. |
| Khi còn cô ta ở nhà , thì mỗi lần có điều gì bất hòa giữa mợ phán và Trác , mợ kiêu hãnh mắng Trác : Tao không thèm đánh mày cho bẩn tay ! Tao sai con tao nó phanh thây mày ! Nếu cơn ghét đã lên bội pphần, mợ vênh vang hoa tay ra lệnh : Cái nhớn , mày xé xác nó ra cho tao. |
* Từ tham khảo:
- phần cứng
- phần đông
- phần hoàng
- phần lớn
- phần mềm
- phần mộ