| phân | dt. Vật bón đất cho cây tốt, trái sai: Bón phân, vô phân, vun phân tưới nước; Phân đâu bón đủ đầy đồng lúa, Nước tưới bao vừa khắp ruộng hoa (HXH) |
| phân | dt. Phần trăm, một phần của vật nguyên chia ra 100: Tiền lời lãi) 6 phân tức 6 phần trăm 6%) // Bề dài bằng một phần trăm (1%) của thước hay sức nặng bằng 1 phần 100 (1%) của lượng (lạng): Một thước 2 tấc 5 phân; 5 phân vàng chạy nửa chỉ; Trông em đáng lạng vàng mười, Đem ra kẻ chợ kém người trăm phân (CD). // đt. Chia thành nhiều phần nhỏ: Phân làm ba; Phải phải phân phân; Nhà bè nước chảy phân hai; Ai phân được nước ai dời được non (CD). // Bày-tỏ: Bướm đeo dưới dạ cây bần, Muốn phân nhân ngãi, lại gần sẽ phân (CD). |
| phân | tt. Rối-rắm, rối-rít |
| phân | - 1 dt 1. Chất bài xuất của bộ máy tiêu hoá: Đi ngoài ra phân lỏng. 2. Chất dùng để bón cây: Ruộng không phân như thân không của (tng). - 2 dt 1. Một phần trăm của thước: Mỗi tấc là mười phân. 2. Một phần trăm của lạng: 5 phân vàng . 3. Một lượng nhỏ: Cỏ cao hơn thước, liễu gầy vài phân (K). - 3 đgt 1. Chia ra: Mỗi quận phân ra nhiều phường. 2. Giao cho từng người: Phân công việc; Phân tài liệu. - 4 đgt Phân trần nói tắt: Dừng chân đứng lại anh phân đôi lời (cd). |
| phân | dt. 1. Chất cặn bã do người và động vật thải ra qua hậu môn. 2. Chất dùng để bón cho cây cối nói chung: nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống (tng.). |
| phân | dt. 1. Một phần trăm của thước hay lạng, theo cách tính trước đây. 2. Cen-ti-mét (cm): Quần rộng 20 phân là vừa. 8. (Tỉ lệ lãi suốt) một phần trăm: vay lãi ba phân. |
| phân | đgt. 1. Tách ra thành từng phần riêng biệt: phân thành năm phần. 2. Cấp cho dùng: phân nhà mới cho cán bộ o được phân một số hàng hoá. 3. Giao việc cho làm ở một nơi nào: phân việc cho làm o được phân về dạy ở trường ta. 4. Phân biệt, tách bạch rạch ròi: khó mà phân ai đúng ai sai o cuộc đấu tranh không phân thắng bại. |
| phân | dt 1. Chất bài xuất của bộ máy tiêu hoá: Đi ngoài ra phân lỏng. 2. Chất dùng để bón cây: Ruộng không phân như thân không của (tng). |
| phân | dt 1. Một phần trăm của thước: Mỗi tấc là mười phân. 2. Một phần trăm của lạng: 5 phân vàng . 3. Một lượng nhỏ: Cỏ cao hơn thước, liễu gầy vài phân (K). |
| phân | đgt 1. Chia ra: Mỗi quận phân ra nhiều phường. 2. Giao cho từng người: Phân công việc; Phân tài liệu. |
| phân | đgt Phân trần nói tắt: Dừng chân đứng lại anh phân đôi lời (cd). |
| phân | bt. 1. Cứt các loài vật // Phân bò, phân trâu. Phân bắc, phân người. Phân ruồi. Phân bồ câu. Phân ngựa. Phân bò. Phân chim. Phân chim biển. Phân thỏ. Phân tằm. Phân nai. 2. Cứt dùng để bón cây: Cây tốt phải cân phân // Phân bùn. Phân hoá-học. |
| phân | 1. dt. Một phần trăm: Lãi mười phân // Năm phân. Phân lãi. 2. Một phần trăm trong một thước hay một lạng: Một lạng, ba chỉ, mười phân. Ba tất, bảy phân. Ngr. Một phần nhỏ: Cỏ cao hơn thước, liễu gầy vài phân (Ng.Du) Lòng thương còn được như rày mấy phân (Nh.đ.Mai) 3. đt. Chia: Phân ra nhiều đoạn. 4. đt. Bày tỏ: Phân giải. |
| phân | (khd). Rối: Phân-vân. |
| phân | .- d. 1. Chất bài xuất của bộ máy tiêu hoá: Đi đại tiện phân lỏng. 2. Chất dùng để bón cây: Lúa tốt vì phân; Phân lân; Phân đạm. Phân hoá học. Chất hoá học dùng làm phân bón. |
| phân | .- Mỗi phần trăm của thước (cũ). |
| phân | .- đg. Chia ra: Phân ranh giới . |
| phân | .- đg. "Phân trần" nói tắt: Dừng chân đứng lại anh phân đôi lời (cd). |
| phân | Cứt các loài vật dùng để bón cây: Phân bò. Phân lợn. Văn-liệu: Người tốt về lụa, lúa tốt về phân (T ng). |
| phân | I. 1. Một phần trăm: Vay lãi năm phân. Văn-liệu: Cỏ cao hơn thước, liễu gầy vài phân (K). Từ công riêng hãy mười phân hồ đồ (K). Lòng thương còn được như rày mấy phân (N đ m). 2. Một phần trăm trong một thước hay một lạng: Tấm ván dày ba phân. Mười phân vàng. II. 1. Chia: Một thành phố phân làm nhiều khu. 2. Bày tỏ, tách bạch: Phân trần. Phân giải. |
| phân | Rối (không dùng một mình). |
| Chính bà đã phân vân không biết " ngả chiều nào vì bác Tạc bên hàng xóm cũng ngỏ lời hỏi Trác. |
| Bà chỉ pphânvân ở một chỗ : Vẫn hay là ông phán giàu có nhưng rồi người ta có tử tế với mình không , hay là " cậy phú khinh bần ". |
Song Trác không suy nghĩ lâu , không hề cố tìm cách pphânbiệt cho rõ rệt hai cảnh lấy chồng : Làm lẽ và cảnh chồng một vợ một. |
Sau buổi xem mặt đó , mợ phán cũng hơi pphânvân , vì thấy Trác có sắc đẹp. |
Bà pphânvân chẳng hiểu có tính đúng hay không. |
| Vả lời mợ tức là một hiệu lệnh , cậu không pphântrần hơn thiệt , phải trái , để trong nhà khỏi có chuyện bất hòa. |
* Từ tham khảo:
- phân bào
- phân bắc
- phân bì
- phân biện
- phân biệt
- phân bón