| phán | đt. Chia-lìa ra; quyết-định dứt-khoát; xử đoán: Chưởng-phán, thẩm-phán // Dạy; truyền bảo: Vua phán; ở trên phán xuống; // dt. Thông-phán gọi tắt, viên-chức nhà nước thuộc chánh-ngạch (principal): Ông phán, bà phán // (R) Thơ-ký các ngạch ở sở nhà nước: Sao bằng đi học làm thầy phán, Tối rượu sâm-banh, sáng sữa bò (TX) |
| phán | - 1 dt Phán sự nói tắt (cũ): Bố anh ấy trước kia là một ông phán ở toà sứ. - 2 đgt 1. Nói cấp trên truyền bảo điều gì (cũ): Đó là lời vua Quang-trung đã phán. 2. Phát biểu với giọng kẻ cả, ra dáng ta dây kẻ giờ: Lão ta chẳng làm gì chỉ phán là giỏi. |
| Phán | - Tên gọi một nhóm nhỏ của dân tộc Tày |
| phán | đgt. 1. (Vua, chúa, thánh) truyền bảo, ra lệnh: Vua phán các bề tôi o nói như thánh phán: 2. Nhận xét phát biểu với giọng kẻ cả, trịch thượng: Cứ ngồi đấy mà phán thì còn lâu mà xong. |
| phán | dt Phán sự nói tắt (cũ): Bố anh ấy trước kia là một ông phán ở toà sứ. |
| phán | đgt 1. Nói cấp trên truyền bảo điều gì (cũ): Đó là lời vua Quang-trung đã phán. 2. Phát biểu với giọng kẻ cả, ra dáng ta dây kẻ giờ: Lão ta chẳng làm gì chỉ phán là giỏi. |
| phán | đt. Xét đoán, quyết-đoán: Thẩm phán, phán-quyết. Ngr. Nói truyền ra (để cho bậc các tôn quí dùng như vua chúa, Trời, Phật): Đức Chúa Trời đã phán rằng // Vua phán. |
| phán | dt. Viên-chức trung hạng: Ra phết quan thông, quan phán, đua ngón phong lưu (Câu đối) |
| phán | .- d. Cg. Phán sự. Thư ký hạng trên thời Pháp thuộc. |
| phán | .- đg. 1. Nói vua quan truyền bảo điều gì. 2. Nói nhận xét suông mà không làm gì (thtục): Tay ấy chỉ phán là giỏi. |
| phán | Xử đoán, quyết định: Quan toà phán án. Dùng sang tiếng Việt nam nói về các bậc tôn quí truyền bảo: Lời vua phán hỏi. Thánh phán. |
| Bà xếp đặt , suy nghĩ mọi câu từ nhà , nên bà nói rất trơn tru , không hề vấp váp : " Cậu phán nhà tôi bên kia nhắn tôi lại hỏi cụ về việc ấy. |
| Nếu cô ấy nhận lời về bên ấy với cậu phán nhà tôi , thì thực quý hóa vô ngần ". |
| Mợ phán nó cũng hiền lành , phúc hậu đấy chứ. |
Bà hoa tay , trợn mắt , bĩu môi : Người ta thần thế đáo để đấy ! Bà Thân rụt rè trả lời : Vâng , tôi cũng nghe đồn ông phán bên ấy mạnh cánh lắm ; để rồi tôi cố khuyên cháu. |
| Người mà bà vẫn hãnh diện gọi bằng mấy tiếng rất thân mật " cậu phán nhà tôi " chính là con rể bà. |
Mợ phán , một người rất bủn xỉn , chi ly , e tốn kém quá , chân thật trả lời : Biết về sau này thế nào ; vả lo liệu cho xong , bây giờ cũng mất ngoài trăm đồng. |
* Từ tham khảo:
- phán quyết
- phán quyết trọng tài
- phán sự
- phán xét
- phán xử
- phạn