| phải gió | tt. Mắc gió, trúng gió, bị bịnh vì gió độc: Ban đêm ở trần có thể phải gió // Lời rủa: Đồ phải gió |
| phải gió | - 1. t. Bị cảm lạnh ngất đi: Phải gió lăn ra đường. 2. th. Từ dùng để nguyền rủa, có khi ngụ ý nói đùa: Phải gió nhà anh! Giấu cái mũ đâu rồi. |
| phải gió | 1. Trúng gió độc mà sinh bệnh: phải gió lăn ra giữa đường. 2. Tiếng rủa nhẹ nhàng: Đồ phải gió o phải gió cái nhà anh này. |
| phải gió | tt Bị cảm lạnh mà ngất di: Người đi đường đó phải gió, bà con đã đưa vào trong nhà để xoa dầu cho. tht Từ dùng để nguyền rủa (thường ngụ ý nói đùa một cách thông tục): Phải gió nhà anh! Giấu cái nón của người ta ở đâu rồi!. |
| phải gió | đt. Bị trúng gió. Ngr. Tiếng dùng để rủa: Đồ phải gió. |
| phải gió | .- 1. t. Bị cảm lạnh ngất đi: Phải gió lăn ra đường. 2. th. Từ dùng để nguyền rủa, có khi ngụ ý nói đùa: Phải gió nhà anh! Giấu cái mũ đâu rồi. |
| phải gió | 1. Trúng gió độc mà bị bệnh: Phải gió lăn ra giữa đường. 2. Tiếng rủa: Đồ phải gió. |
| Bây giờ , trí thức một chút là cứ như người phải gió. |
Vâng ! Ông nhà thơ thì lang thang lảm nhảm suốt ngày , thỉnh thoảng lại ngước mắt lên gừ gừ trong cổ trông buồn cười lắm? Như phải gió ấy. |
| Lại tháng giêng năm nay , thằng em trai của anh cũng vì phải gió mà chết. |
Thì ra không phải anh ta phải gió , chỉ vì bị trói chặt quá , mạch máu nghẽn lại , máu xông lên óc khiến cho anh ta ngất đi. |
| Người nhà Lý trưởng cười cách mỉa mai : Anh ta sắp phải gió như đêm qua đấy ! Rồi hắn chỉ luôn vào mặt chị Dậu : Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không? Đấy chị hãy nói với ông Cai , để ông ấy ra đình kêu với quan cho ! Chứ ông lý tôi thì không có quyền dám cho chị khất một giờ nào nữa. |
| Cô bé lúc ấy vì ngộ phải gió độc nên đã ốm trầm trọng. |
* Từ tham khảo:
- phải lòng
- phải lứa vừa đôi
- phải mặt
- phải môn
- phải mùi chùi chẳng sạch
- phải người