| phải chỗ | trt. Đáng chỗ, đúng nơi: Coi phải chỗ thì gả phứt cho rồi; Bao-tử là cha, mẹ ruột dồi, Đẻ không phải chỗ để mầy trôi (NT) |
Ông giáo giật mình , nhổm người ngồi thẳng dậy , hỏi Lãng : Nhà ông thầy nào ? Lãng vội trấn an cha : Không phải chỗ quen của mình đâu , thưa cha. |
| Chàng toan đến gần sụp lạy nhưng Trạm xua tay nói : Giữa đường không phải chỗ nói chuyện , tối mai nên đến đền Trấn Vũ cửa Bắc , thầy trò ta sẽ hàn huyên một hôm. |
| Nay thì không thế , đương mùa hạ mà giở những công việc khổ dân , là không phải thời , giày trên lúa để thỏa cái ham thích săn bắn là không phải chỗ ; quanh đầm mà vây , bọc núi mà đốt , là không phải lẽ , ngài sao không tâu với thánh minh , tạm quay xa giá , để khiến người và vật đều được bình yên ! Quý Ly nói : Không nên. |
| Sẽ có nhiều người hỏi , kích cỡ bàn thờ to nhỏ thế nào , cao thấp ra làm sao thì phù hợp ? Xin nói trước , ở đây không phảphải chỗ việc xem bói toán. |
| Ngay tại một trung tâm tài chính của châu Á như Singapore thì không pphải chỗnào cũng nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng. |
| Ngay từ đầu , khi Hà Nội rầm rộ triển khai "bịt ngã tư" , tôi đã khẳng định rằng , không pphải chỗnào cũng có thể áp dụng giải pháp này. |
* Từ tham khảo:
- đã ăn cướp lại kêu làng
- đã biết mèo nào cắn mửu nào
- đã chắc mèo nào cắn mỉu nào
- đã chém thì phải vác
- đã đành
- đã đời