| nựng | đt. C/g. Nậng, bóp hay véo nhẹ, răng hơi nghiến, tỏ ý yêu-mến, tưng-tiu: Nựng má // Nói đớt với con nhỏ: Nựng con // (lóng) Đánh bằng tay không: Bắt về nựng một mách. |
| nựng | - đg. Dỗ con : Nựng thằng bé cho nó nín. |
| nựng | đgt. Âu yếm trẻ con bằng lời nói và cử chỉ: Mẹ nựng con. |
| nựng | tt. (Mùi) xông lên nặng: Nước mắm nựng mùi. |
| nựng | đgt Dỗ dành, chiều chuộng con: Cứ nựng nó, nó sẽ hư đấy. |
| nựng | đt. Dỗ, tưng-tiu: Nựng vợ. |
| nựng | .- đg. Dỗ con: Nựng thằng bé cho nó nín. |
| nựng | Nói về cái mùi xông lên nặng: Nước mắm nựng mùi. |
| nựng | Nịnh, dỗ: Đàn bà nựng con. |
Chị phó Thức vội chạy lại ẵm con , nói nựng : Nao ôi ! Tôi đi mãi để con tôi đói , con tôi khóc. |
| Rồi lại nói nựng : Nao ôi ! Tôi chả có gì ăn , hết cả sữa cho con tôi bú ! Một lúc thằng bé vì mệt quá , lặng thiếp đi. |
| Mai chạy vội về , đỡ lấy con , nói nựng để dỗ. |
| Nàng vội lau nước mắt , ra ẵm con , vừa cười , vừa nói nựng để dỗ cho con nín. |
Một lát sau , Ái chạy vào giơ hai tay khoe mẹ : Mẹ ơi ! Tay Ái sạch rồi , mẹ đừng mách cậu cho Ái nhé ? Mai , vì người đàn bà ấy chính là Mai , ôm lấy con hôn , nói nựng : Con tôi ngoan lắm !... Ái có yêu mẹ không ? Ái hai tay quàng lấy cổ mẹ : Có chứ ! Thế Ái có yêu cậu Huy không ? Có chứ ! Ngoan lắm ! Thế Ái có hôn mẹ một cái thật kêu nào. |
| Khi vợ chơi đùa nựng con thì anh giặt giũ tã lót dồn lại từ sáng , và nấu cơm. |
* Từ tham khảo:
- nước
- nước
- nước
- nước bể không thể đo bằng đấu được
- nước bí đỏ
- nước biếc non xanh