| non nớt | tt. Nh. Non: Trái còn non nớt, hái làm chi? // (B) Yếu đuối, ngây thơ, không già-giặn: Tài còn non-nớt; câu văn non-nớt. |
| non nớt | - t. 1. Chưa đủ lớn: Lứa mèo còn non nớt, còn bú mẹ chưa nuôi được bằng cơm. 2. Còn thấp so với mức trung bình: Nét vẽ non nớt. |
| non nớt | tt. Quá non, quá mềm yếu, kém nói chung: con thơ non nớt o Trình độ của một số cán bộ quản lí còn non nớt. |
| non nớt | tt 1. Nói trẻ con sinh chưa được lâu: Đứa bé còn non nớt đã mất mẹ. 2. Thấp kém: Tài năng còn non nớt. |
| non nớt | tt. 1. Rất non, mămg trẻ: Tuổi còn non-nớt. 2. Chưa kinh-nghiệm: Tài năng còn non-nớt. Lời văn còn non-nớt. |
| non nớt | .- t. 1. Chưa đủ lớn: Lứa mèo còn non nớt, còn bú mẹ chưa nuôi được bằng cơm. 2. Còn thấp so với mức trung bình: Nét vẽ non nớt. |
| non nớt | Non lắm: Người còn non nớt. Câu văn non-nớt. |
| Trong làng cũng có nhiều người làm lẽ , nhưng trí óc còn nnon nớtcủa nàng chưa khiến nàng xem xét để hiểu cảnh sống của họ ra sao. |
Trí non nớt của tôi không sao hiểu được các hành động của chị đối với một người chồng nghiện ngập , hèn hạ như thế. |
Chị Hiên thốt nhiên nói : Chết tôi rồi ! Gà nhà cậu ? Tôi hỏi : Làm sao mà chết ? Chị Hiên luống cuống như định nói lại thôi , nhưng cái trí non nớt của tôi đã hiểu rõ , đã đoán ra hết. |
| Vẫn biết là họ hiểu lắm ! Chính vì vậy , ta phải tỏ cho họ biết rằng họ hiểu lắm mà việc cải cách xã hội không phải là việc của những bọn tuổi còn non nớt , học thức còn dở dang , chỉ được cái kiêu căng là không bờ bến. |
| Chàng mới có mười bảy tuổi , cái tuổi còn non nớt lại gặp ngay mối tình mãnh liệt mà éo le. |
| Không phải tuổi lên sáu là cái tuổi con người bắt đầu ghi nhớ , nhưng một sự đau đớn xảy ra làm rung chuyển cân não non nớt của nàng và có ảnh hưởng sâu xa tới đời nàng : Mẹ nàng chết. |
* Từ tham khảo:
- non sông
- non tay
- non trẻ
- non xanh nước biếc
- non xèo
- non yếu