| nội | dt. Cánh đồng: Đồng nội, hạc nội mây ngàn; Vườn thượng-uyển trồng nhiều lan huệ, Nội thượng-lâm còn thiếu mẫu-đơn (CD). |
| nội | tt. Trong, bên trong: Thành nội // Thuộc họ cha: Bà nội, bên nội, cháu nội, họ nội, ông nội // Thuộc trong nhà: Gia-nội, tiện-nội // trt. Trong vòng: Nội ba ngày thì xong // đdt. Tiếng gọi tắt ông nội hay bà nội: Thưa nội! Lại đây nội cưng. |
| nội | - d. 1. Cánh đồng (cũ): Buồn trông nội cỏ dầu dầu (K). 2. Nơi nhân dân cư trú (cũ): Trong triều ngoài nội. - I. t. 1. Trong, trái với ngoại: Nội hôm nay tôi chấm xong bài. 2. Trong nước: Làng nội. 3. Thuộc họ cha, họ chồng: Gia đình bên nội; ông nội. II. d. Cung điện nhà vua: Quan vào chầu trong nội. |
| nội | dt. Cánh đồng: nội cỏ. |
| nội | I. tt. 1. Thuộc trong nước sản xuất, phân biệt với ngoại: Hàng nội phải có chất lượng tốt mới cạnh tranh được hàng ngoại. 2. Thuộc bên họ của cha hoặc họ của chồng: bên nội bên ngoại. II. dt. 1. Cung vua: Quan vào chầu trong nội. 2. Ông nội hay bà nội. 3. Phạm vi thời gian hoặc không gian có hạn định: nội trong hai ngày phải hoàn thành nhiệm vụ o chỉ nội trong nhà này thôi. 4. Khoa nội, nói tắt: bác sĩ nội o chuyên khoa nội. |
| nội | dt Cánh đồng: Buồn trông nội cỏ rầu rầu, chân mây mặt đất một màu xanh xanh (K). |
| nội | dt Cung điện nhà vua: Vào nội chầu vua. |
| nội | tt Thuộc về họ cha: Ông nội, bà nội; Họ nội. đt Đại từ ngôi thứ hai dùng để gọi ông nội hay bà nội: Nội cho cháu đi thăm bạn nhé. |
| nội | tt Thuộc trong nước: Hàng nội rẻ hơn hàng ngoại. |
| nội | trgt 1. Nói thời gian và không gian hạn định: Nội hôm nay, bố tôi sẽ về; Chỉ tìm nội trong nhà này cũng sẽ thấy. 2. Chỉ trong: Nội trong mấy người ấy, sẽ có người biết địa chỉ của ông cụ. |
| nội | dt. Cánh đồng: Buồn trông nội cỏ dầu dầu (Ng.Du) Biết đâu hạc nội, mây ngàn là đâu (Ng.Du) // Nội cỏ. |
| nội | bt. 1. Trong, trái với ngoại là ngoài: Nội ba ngày. 2. Chỉ bên họ cha, trái với bên họ mẹ là ngoại: Bà con bên nội. // Bà nội. Bên nội. 3. Nói trong cung điện nhà vua: Trong nội, ngoài thành. |
| nội | .- d. 1. Cánh đồng (cũ): Buồn trông nội cỏ dầu dầu (K). 2. Nơi nhân dân cư trú (cũ): Trong triều ngoài nội. |
| nội | .- I. t. 1. Trong, trái với ngoại: Nội hôm nay tôi chấm xong bài. 2. Trong nước: Làng nội. 3. Thuộc họ cha, họ chồng: Gia đình bên nội; Ông nội. II. d. Cung điện nhà vua: Quan vào chầu trong nội. |
| nội | Cánh đồng: Chăn trâu ngoài nội. Văn-liệu: Buồn trông nội cỏ dầu dầu (K). Biết đâu hạc nội, mây ngàn là đâu (K). Nằm hang, ở nội chưa ai biết gì (Tr-th). Gà đồng, hạc nội bên nào là hơn (B-C). |
| nội | I. Trong, trái với ngoại là ngoài: Nội ngày hôm nay. Nội mấy người với nhau mà thôi. Văn-liệu: Nội gia, ngoại viên. Nội ẩm, ngoại đồ. Nội thương, ngoại cảm. II. Nói trong cung điện nhà vua: Vào nội chầu đức Tôn-cung. III. Họ về đằng cha, do chữ nội-tộc nói tắt: Ông nội, cháu nội. |
| Trong lúc chờ đợi mà thấy con về , bao giờ bà cũng chỉ có một câu nói như để mắng yêu con : Gớm , mày làm tao mong sốt cả ruột ! Gần Ô Cầu Giấy từ phía Hà Nnộiđi xuống , xế bên phải chừng 100 thước tây , một toà nhà làm theo lối mới. |
| Cậu biết sức mình còn luồn lọt được và còn kiếm thêm được tiền , cậu lại cày cục vào làm thư ký cho một nhà buôn lớn ở Hà Nnội. |
| Lúc ngửng lên , Trương ngầm nghĩ : Sao thu lại có vẻ sung sướng thế kia ? Đột nhiên Thu hỏi : Năm nay anh ăn tết ở đâu ? Tôi ăn tết ở đây... nghĩa là ở Hà nội. |
Phải về quê mừng thọ ông nội nên lúc này Mỹ rất khó chịu thấy Trương đến chơi ngồi lâu. |
Trương tính từ khi về ấp đến giờ đã được sáu hôm , còn hai hôm nữa thôi chàng phải trở về Hà nội sống xa Thu. |
| Trương tưởng bỏ đi đột ngột để cho có vẻ khác thường , cho xứng đáng với sự hy sinh của mình , nhưng đến lúc lên xe ra ga , chàng cũng nhận thấy việc mình đi không có gì lạ lùng cả , chàng về Hà nội tất sẽ gặp nhau luôn. |
* Từ tham khảo:
- nội biến
- nội bộ
- nội các
- nội chiến
- nội chính
- nội côn luân