| nhún vai | đt. Rùn vai, cử-chỉ chê-bai, không cần: Nhún vai bỏ đi. |
| nhún vai | - Co hai vai lên tỏ ý mỉa mai, ngờ vực. |
| nhún vai | đgt. Co dúm hai vai, nâng lên rồi rụt xuống, thường biểu hiện thái độ gì đó: nhún vai tỏ ý ngạc nhiên. |
| nhún vai | đgt Co hai vai lên rồi lại hạ xuống, thường để tỏ ý ngờ vực, hoặc mỉa mai, hoặc đành bằng lòng: Nghe nói thế, ông ta vừa nhún vai vừa bĩu môi. |
| nhún vai | đt. Hất vai lên để tỏ vẻ chê, không bằng lòng. |
| nhún vai | .- Co hai vai lên tỏ ýmỉa mai, ngờ vực. |
| Nghe có tiếng ồn ào ở chỗ Nhung và Mạc , Đức liền cất tiếng gọi : Mạc , cái gì thế ? Mạc nhún vai , lạnh lùng đáp : Hình như một cô hàng hoa cảm hay trúng gió gì đó nên đột nhiên khi không ngã lăn đùng ra. |
Ông đốc vì người ấy là giám đốc mở đồng hồ xem giờ , rồi nhún vai , yên lặng khép cửa bước ra ngoài. |
| Lương lật vội phía trái ra xem giá , và nhún vai thì thầm " Hơi đắt ! " Kể thì đắt thật , vì cái giá hai đồng rưỡi đối với số ngoài ba chục bạc lương của chàng có lẽ cũng hơi quá. |
Thế Thiện nhất định ngủ lại đây ? Không thấy trả lời , và tưởng em đã ngủ lại , chàng nhún vai nói tiếp : Sao mà nó ngủ dễ thế ? Sung sướng quá những người có tâm hồn bình tĩnh. |
Không biết có cách gì cứu được nữa không nhỉ ? Viên khán hộ bĩu môi nhún vai : Chả còn cách gì. |
| Minh nhún vai , cho tôi là một anh thi sĩ viển vông , chỉ biết mơ màng hão mà không biết đến những sự thiết thực khác cần hơn nữa. |
* Từ tham khảo:
- nhungl
- nhung
- nhung
- nhung kẻ
- nhung nhăng
- nhung nhúc