| nhung | dt. Thứ hàng tơ, bề mặt có lông mịn và mướt: áo nhung, nón nhung. |
| nhung | dt. Gạc con hươu nai mới nhú ra độ một tấc: Lộc-nhung, sâm-nhung. |
| nhung | tt. To lớn: Nhung-công // dt. Việc binh-bị, chiến-tranh: Binh-nhung, đổng-nhung, nguyên-nhung. |
| nhung | - 1 dt. Sừng non của hươu nai, dùng làm thuốc bổ: nuôi hươu lấy nhung. - 2 dt. Hàng dệt bằng tơ hoặc bông, có tuyết phủ mượt ở bề mặt hoặc có sợi làm thành luống đều nhau: áo nhung mượt như nhung. |
| nhung | dt. Hàng dệt bằng tơ hoặc bông, có tuyết phủ mượt ở bề mặt hoặc có sợi làm thành luống đều nhau: áo nhung o mượt như nhung. |
| nhung | Quân đội, quân sự: nhung cơ o nhung phục o nhung xa o nhung y o binh nhung o nguyên nhung. |
| nhung | dt Sừng non mới mọc của hươu nai: Nhà giàu thì mới có sâm nhung để tẩm bổ. |
| nhung | dt Hàng dệt có lông nhỏ, mềm và mượt: Khách áo gấm, áo nhung đi nhan nhản ngoài đường (NgCgHoan). |
| nhung | tt. Hàng tơ dệt mặt không láng nhưng êm mướt: Áo nhung. Nệm nhung. Lòng thiếp buồn như một tấm nhung (H.m.Tử) |
| nhung | dt. Mầm, sừng non con hươu, con nai, dùng làm thuốc bổ rất tốt. |
| nhung | (khd). Việc binh: Nhung y. Áo nhung trao quan vũ từ đây (Đ.thị.Điểm) |
| nhung | .- d. Sừng non mới mọc của hươu nai, dùng làm thuốc bổ. |
| nhung | .- d. Hàng dệt có lông nhỏ rất mềm và mượt: Áo nhung. |
| nhung | Mầm sừng non con hươu, con nai mới mọc hãy còn non, dùng làm thuốc bổ: Quế tốt, nhung non. |
| nhung | Thứ hàng tơ dệt có tuyết mượt: áo nhung. Khăn nhung. |
| nhung | Việc binh: Binh-nhung. Văn-liệu: Tiện-nghi bát-tiễu việc ngoài đổng-nhung (K). áo nhung trao quan võ từ đây (Ch-ph). |
| áo nàng ướt , lại thêm gió quạt , nên nàng thấy một thứ mát dịu dàng thấm thía cả thân thể , làm da thịt nàng đê mê , như khi ta lẹ làng đưa tay trên tấm nhung. |
| Nhưng này anh Trương... cái áo nhung lam. |
Trương đoán Mai bảo mình chú ý đến cô mặc áo nhung màu lam xem có bằng lòng cô ấy không ? Vừa bước vào buồng cô dâu , Mai đón ngay : Cô dâu đâu. |
Trương đoán Mai nói câu ấy để giới thiệu mình với cô áo nhung lam. |
| Chàng đưa mắt nhìn tìm cô áo nhung lam và khi đã thấy mặt , chàng quay vội đi nơi khác và bắt đầu mỉm cười vì cô áo lam vừa xấu vừa rỗ lại vừa béo. |
Trương sẽ nói cho một mình Mai nghe : Nhớ cô áo nhung lam. |
* Từ tham khảo:
- nhung nhăng
- nhung nhúc
- nhung nhúc như rươi tháng chín
- nhung phục
- nhung y
- nhùng nhà nhùng nhằng