| nhũn | tt. Rục, bấy, úng, nhừ, thiệt mềm: Gạch nát nhũn, trái chín nhũn, thịt nhũn // Mịn, dịu mình: Lụa mặt nhũn // Êm-dịu, lịch-sự: Xử nhũn với nhau. |
| nhũn | - 1. Nhã nhặn và khiêm tốn: Thái độ nhũn. Nhũn như con chi chi. Có thái độ quá khiêm tốn. - t. Mềm lắm: Quả thị chín quá đã nhũn. |
| nhũn | tt. 1. Mềm bấn ra, gần như nhão ra: chuối chín nhũn ra. 2. Mềm mỏng, ngọt nhạt trong ứng xử vì phải chịu nhịn: Biết mình sai nên đành chịu nhũn. |
| nhũn | tt Khiêm tốn, nhã nhặn: Người ấy rất giỏi nhưng cũng rất nhũn. |
| nhũn | tt, trgt Mềm quá: Quả chuối đã nhũn rồi; Cam mềm nhũn thế này, còn ăn gì được?. |
| nhũn | tt. Nhã-nhặn, ôn hoà. |
| nhũn | tt. Chín nát: Chuối đã nhũn. |
| nhũn | .- 1. Nhã nhặn và khiêm tốn: Thái độ nhũn. Nhũn như con chi chi. Có thái độ quá khiêm tốn. |
| nhũn | .- t. Mềm lắm: Quả thị chín quá đã nhũn. |
| nhũn | 1. Êm-ái, nhã-nhặn, không kiêu-căng: Nó nhũn, xử nhũn. 2. Trơn mềm: Mặt lụa nhũn. |
| nhũn | Chín nát: Chuối chín nhũn. |
| Minh chưa kịp chào lại , người ấy đã tiếp tục hỏi : Thế nào ? Mợ ấy đã khỏi hẳn chưa cậu ? Minh sợ nhũn cả người , nhưng không dám để cho người kia biết rằng mình chưa hề có mặt ở nhà kể từ lúc Liên gặp nạn. |
| Thành tưởng tượng sẽ nhũn nhặn trả lời : cũng khá , và thiếu nữ , ngạc nhiên , sẽ hạ quyển truyện xuống , mở to mắt nhìn chàng kính phục và sung sướng. |
| Bà ta có cái vẻ lạ lùng bỡ ngỡ của người mới bước chân đến một nơi xa lạ , ngồi vào chung quanh những người khác giống không hiểu mình , và bà có cái vẻ rụt rè , nhũn nhặn mà ta không thấy ở nhiều người đầm đã sống lâu bên này. |
| Hắn là ai mà đến đây tra vấn gốc gác của mình ? Hắn muốn gì ? Ông giáo làm nhũn , ra vẻ khiêm nhường nhận mình chỉ là một thầy đồ rách ở kinh đô. |
Người khách có vẻ thỏa mãn vì đã làm cho ông giáo nhũn lại. |
| Nhưng đôi cánh tay anh nhũn ra. |
* Từ tham khảo:
- nhũn nhĩn
- nhũn nhùn
- nhũn như chi chi
- nhũn xương
- nhún
- nhún mình