| nhũn nhặn | trt. Nhã-nhặn nhún-nhường: Ăn mặc nhũn-nhặn. |
| nhũn nhặn | - Có thái độ khiêm tốn, lịch sự: ăn nói nhũn nhặn. |
| nhũn nhặn | tt. Có thái độ mềm mỏng, khiêm tốn, nhường nhịn trong quan hệ tiếp xúc, đối xử với người khác: nhũn nhặn với mọi người o tỏ thái độ nhũn nhặn. |
| nhũn nhặn | tt, trgt Rất khiêm tốn: Phải nhũn nhặn mới biết được chỗ chưa bằng người (HgĐThúy); ông ấy ăn nói nhũn nhặn. |
| nhũn nhặn | tt. Nht. Nhũn, nhã-nhặn. |
| nhũn nhặn | .- Có thái độ khiêm tốn, lịch sự: Ăn nói nhũn nhặn. |
| nhũn nhặn | Cũng nghĩa như “nhũn”. |
| Thành tưởng tượng sẽ nhũn nhặn trả lời : cũng khá , và thiếu nữ , ngạc nhiên , sẽ hạ quyển truyện xuống , mở to mắt nhìn chàng kính phục và sung sướng. |
| Bà ta có cái vẻ lạ lùng bỡ ngỡ của người mới bước chân đến một nơi xa lạ , ngồi vào chung quanh những người khác giống không hiểu mình , và bà có cái vẻ rụt rè , nhũn nhặn mà ta không thấy ở nhiều người đầm đã sống lâu bên này. |
| nhũn nhặn , cẩn thận trong cách xử thế như một người đứng tuổi từng trải , Lợi đem quà cáp đến biếu cho những người thợ vôi trước khi ngỏ ý nhờ họ xây mộ cho thân nhân với một giá công quá cao. |
| Lãng không nhận ra điểm nhũn nhặn tế nhị , hỏi An : Mẹ bây giờ ở đâu chị nhỉ ? An cảm động thều thào đáp : Làm sao chị biết được. |
Đại khái là một kịch bản như sau : Đầu tiên ông chỉ nhũn nhặn đóng vai một người nghe chuyện thông minh , đoán biết được ý đồ của người khác và thỉnh thoảng thêm vào một vài lời bình luận giống như một thứ tiếng đế trong chèo để giúp đương sự thêm hào hứng nói. |
Khi nói về những chuyện này Tô Hoài chỉ mỉm một nụ cười nhũn nhặn , con mắt lim dim gật gù , như có ý muốn nói : chúng ta cùng một cảnh ngộ cả , tôi có khác gì các anh các chị đâu. |
* Từ tham khảo:
- nhũn nhùn
- nhũn như chi chi
- nhũn xương
- nhún
- nhún mình
- nhún nhảy