| nhơn nhơn | trt. Trân-trân, trơ-trơ: Nhơn-nhơn còn đứng chôn chân giữa trời (K). // Lì-lợm, không biết xấu-hổ: Bị xài-xể rất nhiều mà vẫn nhon-nhơn ra đó. |
| nhơn nhơn | - Trơ trơ: Bị mẹ mắng mà cứ nhơn nhơn. |
| nhơn nhơn | tt. Trơ, lì, lì lợm, không một chút xấu hổ, không biệt vị nể ai: Mặt cứ nhơn nhơn không hề biết tội trạng của mình o bị mẹ mắng mà vẫn nhơn nhơn cái mặt. |
| nhơn nhơn | tt, trgt Trâng tráo; Lì lợm; Không tỏ vẻ e sợ gì: Nó bị bố nó mắng nhưng vẫn cứ nhơn nhơn. |
| nhơn nhơn | tt. Trâng-tráo không kiêng sợ gì: Nhơn-nhơn còn đứng chôn chân giữa trời (Ng.Du) |
| nhơn nhơn | .- Trơ trơ: Bịi mẹ mắng mà cư nhơn nhơn. |
| nhơn nhơn | Trỏ bộ trưng-tráo không ngượng, không kiêng sợ gì: Người ta mắng cho mất mặt mà vẫn cứ nhơn-nhơn. Văn-liệu: Nhơn-nhơn còn đứng chôn chân giữa vòng (K). |
Hồng lại như khiêu khích thêm : " Lúc nào nó cũng nhơn nhơn vác cái mặt tự phụ của nó lên ". |
| Hà Lan vẫn cứ sống nhơn nhơn... ngoài vòng pháp luật. |
Gã Bọ Muỗm kia đã đánh ngã mấy địch thủ nhép hôm qua , đương nhơn nhơn ra vẻ. |
| Ít phút nữa , vừa la lối bà mẹ để xe nước mía choáng đường vừa thọc tay vào hộc tiền còm , nó sẽ nhơn nhơn bước ra. |
| Bao nhiêu thằng đè đầu cưỡi cổ người khác , vơ vét gấp trăm , gấp vạn lần mình vẫn sống nhơn nhơn ra đấy…". |
| Vậy mà lão cứ nhơn nhơn như không. |
* Từ tham khảo:
- nhờn
- nhờn
- nhờn nhợt
- nhởn
- nhởn nha
- nhởn nha nhởn nhơ