| nhồm nhoàm | - Nh. Nhồm nhàm. |
| nhồm nhoàm | tt. (Ăn) đầy mồm, phùng miệng trông thô tục: ăn uống nhồm nhoàm o nhai ngấu nghiến, nhồm nhoàm. |
| nhồm nhoàm | trgt Nói nhai thức ăn đầy mồm một cách thô tục: Vội vàng gì mà ăn nhồm nhoàm như thế?. |
| nhồm nhoàm | .- Nh. Nhồm nhàm. |
Tư Mắm gọi một xị rượu đế , ngồi ngay ở đầu bàn , chiếc bàn dài chỗ cửa ra vào , rót rượu ra cốc và lặng lẽ xé mực bỏ vào miệng nhai nhồm nhoàm. |
Lúc này , sao mình khó tính như thế , thằng bé con ngồi bên cạnh thở phì phì , mồm nó nhai cái gì nhồm nhoàm làm mình tức điên lên được. |
Không có ai lại nhồm nhoàm tống luôn ba miếng gan hay cổ hũ vào miệng một lúc bao giờ. |
| Những chiếc răng vàng trong mồm hắn lóa sáng , nhồm nhoàm. |
| Rồi rụt rè , chị lên bực thềm : Thưa lạy hai cụ ạ ! Bà Nghị gắt : Chó cắn vào tay phải không? Cho chết ! Đương lúc người ta ăn uống , ai bảo cứ dẫn xác vàỏ Hỏi gì? Ông Nghị đặt bát xuống mâm , vừa nhai nhồm nhoàm vừa đón : Sáng ngày chồng nó đã sang xin bán đứa con. |
| Bấy giờ Lý trưởng mới chịu bỏ mâm đứng dậy , trong miệng còn nhồm nhoàm nhai dở miếng cơm trưới với nước mắm. |
* Từ tham khảo:
- nhôn nhốt
- nhổm gáy
- nhộm
- nhôn
- nhôn nhao
- nhôn nhốt