| nhội | dt. Cây mọc trong rừng, nhiều nhất bên bờ suối; thân gỗ cao 10-35m, lá hình thoi - bầu dục, tù hoặc gần tù ở gốc, mặt dưới nhạt hơn mặt trên, mép có răng cưa, cụm hoa hình chùy ở nách, ra hoa quả quanh năm, ăn được; gỗ đỏ nặng, thớ mịn, bền chịu nước, ít mối mọt, dùng làm cầu, đóng thuyền, trụ mỏ. |
| nhội | dt (thực) Loài cây to, lá kép, có ba lá chét, hoa nhỏ, thường trồng để lấy gỗ: Đi xa mệt, phải ngồi nghỉ dưới bóng một cây nhội. |
| Lá cây nhội ở hai bên đướng đi ra dốc Hàng kèn vưn những cái thân gầy lên trên trời và mỗi khi có gió thổi thì từng chiếc lá vàng lại rụng xuống , xoay nhiều vòng , rồi đậu ở trên những vai trắng nuốt của các pho tượng mỹ nhân cởi truồng trong công viên ở cuối Phố Nhi , gần cái hang đá thờ Đức Mẹ. |
| Là vì y biết là mùa thu đã bắt đàu , các cây nhội chi chít quả , chim hót về nhiều , chắc chắn y có nhiều hy vọng bắn được nhiều để về nuôi , nếu còn sống hay rán lên cho mèo ăn , nếu chẳng may chim bị trọng thương mà chết. |
| Nhiều nhất là gỗ nnhội, lộc vừng , và hiện tại đang là cơn sốt cây săng lẻ từ Nghệ An ra. |
| nhội, lộc vừng đều tốt nhưng Nghệ An bây giờ phải là săng lẻ. |
| Vừa nói S. vừa lôi xấp ảnh hàng trăm tấm mà các bạn hàng gửi về sau đó chỉ tay vào một tấm chụp cây nnhộivới đường kính lên đến hai người ôm rồi phán : Đây , cây nhội này ở tỉnh Thanh Hóa gửi ra. |
| Ngon nhất phải kể đến món lòng dồi và thịt bụng còn lẫn cả xương sườn hấp cách thủy , chấm lá nnhộigiã nhỏ trộn hạt xẻn hoặt hạt dổi , ớt xanh. |
* Từ tham khảo:
- nhôm nham
- nhôm nhếch
- nhồm nhàm
- nhồm nhoàm
- nhổm
- nhôn nhốt