| nhọc công | trt. Tốn công vô-ích: Làm cho nhọc công rồi cũng bỏ. |
Đối với Minh , có lẽ điều hy sinh duy nhất chàng nghĩ có thể làm được là làm cách nào để cho vợ hết khổ , cho bạn hết nhọc công vì mình. |
Bởi thương em nên anh mới tới lui Sợ cha mẹ hay đặng , khổ tui với mình Thấy anh nhọc công , khiến đau lòng thục nữ Thế nào em cũng giữ trọn chữ cang thường Chẳng cần anh năng lên xuống , thung đường rầy la. |
Tất cả những trò bạo tàn đó đưa đến đâu ? Để làm cái gì ? Nếu cố tấn công vào chỉ để đốt sạch phá sạch , thì cần gì phải nhọc công thế ! Chỉ việc bắn lửa vào là xong. |
| Có lẽ nào tôi đã gặp các anh chị? Hay chúng ta đã gặp nhau ở một chặng dừng chân nào đó trên đường hành quân vào chiến trường phía nam? Nếu chỉ thoáng chốc sáp mặt gần lòng như thế thì chúng tôi chẳng phải nhọc công đi tìm chị đâu. |
| Sau này , mỗi khi có dịp nghĩ lại , tôi đều cho rằng ngày đó chuyện ông ba mươi về làng rình bắt trâu chắc chỉ là chuyện tình cờ , bởi ngoài rừng lúc đó heo rừng , nai , hoẵng , chồn , khỉ lủ khủ thiếu gì cái ăn , mà ông phải nnhọc côngngồi rình cả đêm để bắt con trâu đang an toàn trong cái chuồng chắc nịch , làm bằng gỗ súc. |
| Chuyện này mãi về sau tôi mới biết được và vô cùng giận dữ vì con trai dám bỏ qua cuộc hôn nhân mà tôi đã nnhọc côngsắp đặt để yêu cô gái nhà nghèo kia. |
* Từ tham khảo:
- đều đều
- đều hoà
- đều tay xoay việc
- đều trời
- đểu
- đểu cáng