| nhọc | tt. Mệt-mỏi: Cực-nhọc, khó-nhọc, khổ-nhọc, mệt-nhọc, làm chi cho nhọc // (R) Cực lòng cực trí: Lo chi cho nhọc. |
| nhọc | - t. Cảm thấy khó chịu trong cơ thể sau khi đã hoạt động lâu hoặc quá sức hay trong những điều kiện không thuận lợi: Trời nắng làm việc chóng nhọc. |
| nhọc | đgt. (tt.) Mệt, khó chịu trong người vì mất nhiều sức: làm suốt ngày nhọc quá o Trời nóng, làm việc rất nhọc. |
| nhọc | tt, trgt Cảm thấy mệt, khó chịu: Khoẻ thì nằm dọc, nhọc thì nằm ngang (tng). |
| nhọc | tt. Mệt: Làm chi nhọc bụng lo lường (Nh.đ.Mai) |
| nhọc | .- t. Cảm thấy khó chịu trong cơ thể sau khi đã hoạt động lâu hoặc quá sức hay trong những điều kiện không thuận lợi: Trời nắng làm việc chóng nhọc. |
| nhọc | Mỏi mệt: Nhọc sức. Nhọc lòng. Văn-liệu: Chồng khôn thì nổi cơ-đồ, Chồng dại luống tổn công-phu nhọc mình (C-d). Làm chi nhọc bụng lo-lường (Nh-đ-m). Tấc lòng công-chính mấy phen nhọc-nhằn (Nh-đ-m). Để cho trăm họ nhọc-nhằn chịu đau (H-Chừ). Dã-tràng xe cát bể Đông, Nhọc mình mà chẳng nên công-cán gì (C-d). |
Hết mớ rau , bà mệt nhọc , ngồi ngay hẳn lên , thở hắt ra một hơi dài , đưa mắt nhìn ra sân. |
| Thấy Trác làm lụng có vẻ mệt nhọc , bà động lòng thương , dịu dàng , âu yếm bảo : Nắng quá thì để đến chiều mát hãy quét con ạ. |
| Nhiều lúc bà thấy hai con phải làm lụng khó nhọc , bà đem lòng thương và buồn bực phàn nàn cho hai con , tuy bà vẫn biết rằng nghèo và phải vất vả hai sương một nắng là lẽ thường. |
| Tất cả ba mẹ con , người nào cũng muốn cố công , góp sức , không ai muốn ỷ lại vào người khác để được nhàn rỗi nên cách mưu sống hàng ngày cũng bớt phần khó nhọc và cũng vì thế mà giữa ba mẹ con đã có mối tình thương yêu lẫn nhau rất bền chặt. |
| Bà không muốn con gái phải nhọc mệt vì những công việc trong nhà , nên bà bàn với con gái lấy vợ hai cho chồng... Kiếm lấy một người bà nói để về cho nó đỡ đần cơm nước sáng tối và việc vặt trong nhà. |
| Đứa ăn đứa ở tin cậy thế nào được , chỉ thêm nhọc vào thân. |
* Từ tham khảo:
- nhọc nhằn
- nhoe nhoét
- nhoè
- nhoè nhoẹt
- nhoè nhoẹt
- nhoen nhoẻn