| nhoè | tt. X. Nhoà. |
| nhoè | tt. Ở trạng thái mực hoặc màu bị nhoà đi, làm cho mờ, nhìn không rõ hình, đường nét: mực nhoè o Tấm ảnh bị ướt và đã nhoè đi o hình ảnh ti vi bị nhoè. |
| nhoè | tt Nói mực ăn loang ra giấy khiến nét chữ không rõ: Chữ nhoè; Nét nhoè. |
| nhoè | nht. Loè: Mực nhoè cả giấy. |
| nhoè | .- t. Nói mực ăn loang ra giấy làm cho nét chữ không rõ: Giấy ẩm viết nhoè. |
| nhoè | Nói về mực ăn loang ra không rõ nét: Mực xấu viết nhoè. |
| Chàng lấy tay áo thấm qua cho nước làm hoen nhoè mấy chữ. |
Vâng. Con người ta thường chỉ mê cái hào nhoáng bên ngoài... Thì xưa nay vẫn thế ! Vì sao mà người ta có mới nới cũ ? Cũng chỉ vì cái hào hoáng nhoè nhoẹt đó |
Như mọi lúc ta tự hỏi : giờ này , Như anh đang làrn gì? Kìa , mái tóc rơi vào trang sách rồi Cẩn thận kẻo nhoè mất chữ. |
| Ngoảnh lại nhìn bờ , thành phố hiện lên như một giấc mơ , trời rất mù , không thể nhìn thấy ống khói nhà máy , nhưng từ đỉnh sóng sông Lam mưa bụi , ánh điện loè nhoè như sao sa. |
| ở nhà lá dài chứa gạo , hồi chiều máy bay lượn quanh mãi , trời vừa sụp tối , ngồi sao Hôm cô độc của Như Anh vẫn hiện lên , nhoè trong sương , nhưng người ta vẫn nhận ra rằng : ngôi sao đó sáng và trong lắm ở trên cái nền xanh biếc , chùm lá phi lao li ti sẽ đu đưa một cách thần thoại. |
| Và "phố Hạ Hồi bữa ấy mưa rơi" những ngày ấy sao mà trời hay mưa : Thành phố nghèo mù mịt những mưa rơi Cánh hoa nhoè trong mưa tơi tả Chiều nay bốn bề mưa xám Nay một mình trở lại ngoại ô mưa Anh chỉ sợ rồi trời sẽ mưa Xoá nhoà hết những điều em hứa. |
* Từ tham khảo:
- nhoè nhoẹt
- nhoen nhoẻn
- nhoen nhoét
- nhoèn
- nhoèn nhoẹt
- nhoẻn