| nhỏ nhen | tt. Nhỏ về hình-thức, về thế-lực: Đằng-quốc xưa nay vốn nhỏ-nhen, Nỡ đem Tề, Sở gác đôi bên (HXH) // Nh Nhỏ-mọn, hẹp-hòi về bụng dạ, xấu bụng: Con người nhỏ-nhen, tánh-tình nhỏ-nhen. |
| nhỏ nhen | - tt Hẹp hòi, hay chấp nhất, hay thù vặt: Làm ra thì cũng ra người nhỏ nhen (K). |
| nhỏ nhen | tt. Hẹp hòi, ích kỉ, hay để ý và tranh giành từng chút lợi một: con người nhỏ nhen o những tính toán nhỏ nhen, ích kỉ o Làm ra mang tiếng con người nhỏ nhen (Truyện Kiều). |
| nhỏ nhen | tt Hẹp hòi, hay chấp nhất, hay thù vặt: Làm ra thì cũng ra người nhỏ nhen (K). |
| nhỏ nhen | tt. Hẹp hòi, bẩn thỉu. |
| nhỏ nhen | .- Hẹp hòi và hay chấp nhất, hay thù vặt: Con người nhỏ nhen. |
| nhỏ nhen | Hẹp hòi: Làm ra mang tiếng con người nhỏ-nhen (K). |
| Mọi việc trong nhà chồng đối với nàng đều nnhỏ nhenvô vị. |
| Hình như trước cái chết của người chồng , mợ đã vụt hiểu : Mọi cái độc ác của mợ đều là nhỏ nhen. |
Nằm trên chiếc giường nan đã tã , trong một gian nhà tồi tàn , Trương thấy mình bị đời bỏ quên hẳn , chàng thấy chàng nhỏ nhen không đáng kể. |
| Mà ở đời phải vui sống để làm việc , can gì phải để tâm đến những việc nhỏ nhen. |
| Lúc đó nàng cảm thấy hết cả những cái đê tiện của xã hội đàn bà vụn vặt , nhỏ nhen , nhiễu sự , tìm hết cách làm khổ người khác , rồi lấy cái khổ của người khác làm sự sung sướng của mình. |
| Nàng thầm mong cho chiếc xe kia đâm vào thân cây hay hốc đá và tan tành ra như cám , để nàng được hưởng một cái chết mạnh mẽ bên cạnh người nàng vẫn yêu mà lúc này nàng càng thấy yêu , để khỏi trở về cái cảnh đời khốn nạn , nhỏ nhen nó giày vò nàng bấy lâu , chưa biết bao giờ buông tha nàng ra. |
* Từ tham khảo:
- nhỏ nhoi
- nhỏ rí
- nhỏ téo
- nhỏ thó
- nhỏ tíu
- nhỏ to