| nhiễu | dt. Thứ hàng tơ mặt nhăn mình nặng: Nhiễu điều phủ lấy giá gương, Người trong một nước phải thương nhau cùng (CD). |
| nhiễu | đt. Khuấy-rối, gây loạn, lấn cướp: Hỗn-nhiễu, nhũng-nhiễu, phất-nhiễu, phiền-nhiễu, quấy-nhiễu, sách-nhiễu. |
| nhiễu | - d. Đồ dệt bằng tơ, mặt nổi cát. - đg. Làm phiền, quấy rầy: Quan lại nhiễu dân. |
| nhiễu | đgt. 1. Quấy rối liên tục, gây phiền hà lắm nỗi: Nha lại nhiễu dân. 2. Làm méo, hư hại thông tin truyền đi: Đài bị nhiễu o Ti vi bị nhiễu nặng. |
| nhiễu | Vòng quanh: nhiễu xạ. |
| nhiễu | dt Đồ dệt bằng tơ, mặt nổi cát: Nhiễu điều phủ lấy giá gương, người trong một nước thì thương nhau cùng (cd); Hỡi cô yếm trắng lòa lòa, yếm nhiễu, yếm vóc hay là trúc bâu (cd). |
| nhiễu | đgt Quấy rầy: Bọn lính lệ về nhiễu dân. |
| nhiễu | đgt Làm cho sóng ra-đa lệch đi, khiến cho nhìn không rõ: Đài truyền hình bị nhiễu. |
| nhiễu | dt. Thứ hàng tơ mặt hơi sầy như cát: Nhiễu-điều phủ lấy giá gương, Người trong một nước hãy thương nhau cùng (C.d) Giá gương chẳng phủ nhiễu điều (V.d) // Nhiễu thô. Nhiễu điều, nhiều màu điều. |
| nhiễu | (khd). Quấy rối, phiền hại: Nhiễu hại. |
| nhiễu | .- d. Đồ dệt bằng tơ, mặt nổi cát. |
| nhiễu | .- đg. Làm phiền, quấy rầy: Quan lại nhiễu dân. |
| nhiễu | Thứ hàng tơ, mặt nổi cát: Khăn nhiễu. áo nhiễu. Văn-liệu: Nhiễu điều phủ lấy giá gương, Người trong một nước thì thương nhau cùng (C-d). |
| nhiễu | Quấy rối: Không nên nhiễu người ta. Văn-liệu: Quan bất phiền, dân bất nhiễu (T-ng). |
Trác mặc chiếc quần lĩnh mới , chiếc áo cát bá mỏng lồng trong cái áo the ba chỉ , và thắt dây lưng nnhiễunhuộm màu lá mạ. |
Ngày nàng đẻ đứa con gái này cũng như ngày nàng đẻ thằng Quý , mợ phán chẳng hề hỏi han đến... Mợ đã biết nàng sắp đến ngày ở cữ , mợ không muốn phải bận rộn , phiền nhiễu vì nàng đẻ , mợ sửa soạn các lễ vật rồi đi hội Phủ Giầy , ở lại Nam Định chơi mấy ngày đến khi mợ trở về thì Trác đã đẻ. |
| Thu đã vào phòng bên , cởi áo len mặc một cái áo nhiễu trắng. |
| Nàng mặc một chiếc áo nhiễu trắng , bên vai lấp lánh hàng cúc thuỷ tinh trong sáng như nước. |
| Suốt một tuần chàng chỉ ngồi đợi đến thứ bảy để lên Hà Nội , nhưng hễ đến ngày thứ bảy chàng lại thấy việc lên thăm Thu có bao nhiêu thứ phiền nhiễu khiến chàng nản : lên thăm là việc không nên rồi , và lên thăm còn phải về nữa. |
| Lúc đó nàng cảm thấy hết cả những cái đê tiện của xã hội đàn bà vụn vặt , nhỏ nhen , nhiễu sự , tìm hết cách làm khổ người khác , rồi lấy cái khổ của người khác làm sự sung sướng của mình. |
* Từ tham khảo:
- nhiễu loạn
- nhiễu nhương
- nhiễu quấn cột cầu
- nhiễu sự
- nhim
- nhím