| nhiệm | trt. Kín-đáo, cao-sâu: ý-nhiệm, kín-nhiệm, mầu-nhiệm. |
| nhiệm | dt. X. Nhậm: Trách-nhiệm, phân-nhiệm, nhiệm-vụ. |
| nhiệm | tt. Có khả năng ứng nghiệm thần kì, khó hiểu: phép nhiệm. |
| nhiệm | 1. Gánh vác đảm đương (công việc, chức vụ): nhiệm chức o nhiệm kì o chủ nhiệm o đảm nhiệm o đặc nhiệm o đương nhiệm o kiêm nhiệm o miễn nhiệm. 2. Tin tưởng: tín nhiệm o trách nhiệm o vô trách nhiệm. 3. Chức vụ, công việc được giao: kiêm nhiệm o lưu nhiệm o phân nhiệm. 4. Giao việc: bổ nhiệm o đào nhiệm o uỷ nhiệm o uỷ nhiệm thư. |
| nhiệm | tt. Kín, sâu: Phép rất nhiệm. |
| nhiệm | bt. Cũng đọc là nhậm. 1. Dùng, uỷ cho ai một việc gì: Uỷ nhiệm. 2. Nhận chức: Đi nhiệm chức. 3. Chức: Trọng nhiệm. |
| nhiệm | Kín, sâu: Mưu nhiệm. Phép nhiệm. Văn-liệu: Buộc chân thôi cũng xích-thằng nhiệm trao (K). Chữ ân ghi tạc, chữ duyên nhiệm-mầu (L-V-T). Tiên rằng ý-nhiệm chưa tường. |
| nhiệm | Xem “nhậm”. |
| Phải , từ nay " không bao giờ là người có lỗi " , chàng không có tội với ai nữa , chàng hết cả trách nhiệm của một người và có lẽ hết lương tâm của một người biết hối hận. |
| Nàng mang máng thấy trách nhiệm về cả phần nàng nếu Trương liều tự vận , nên nàng muốn biết chắc cho yên tâm hẳn : Anh cam đoan với em... Trương hiểu ý ngay nên vội mỉm cười nói : Anh xin cam đoan. |
| Lúc thường muốn có quyền đối với con , lúc biến lại sợ trách nhiệm. |
| Dũng định bụng sẽ sang Quỳnh nê rủ Trúc cùng đi với mình hai người cùng đi , cái trách nhiệm vô cớ của chàng đối với cái chết của Tạo có lẽ sẽ nhẹ bớt đi ít nhiều. |
| Thế rồi chàng sẽ lấy vợ , sẽ có những trách nhiệm mới , tâm tình sẽ thay đổi dần. |
| Ba người lấy vé đi Lạng Sơn rồi thuê ngựa về nhà người nhận cái trách nhiệm đưa lối sang Tàu. |
* Từ tham khảo:
- nhiệm mầu
- nhiệm nhặt
- nhiệm sở
- nhiệm vụ
- nhiên
- nhiên