| nhèo | tt. X. Bèo-nhèo. |
| nhèo | - ph. X. Nhẽo: Nát nhèo |
| nhèo | tt. (Nát, yếu) ở mức độ cao, như nhão ra: Quần áo nát nhèo o yếu nhèo. |
| nhèo | trgt Nhàu nát; Không rắn: Quần áo nát nhèo; Bắp thịt nát nhèo. |
| nhèo | tt. Nhàu nát: Áo quần đã nhèo. Bèo nhèo. |
| nhèo | .- ph. X. Nheo: Nát nhèo |
| nhèo | Nói bộ nhàu nát: Đứa bé ốm yếu, thịt nát nhèo. Quần áo nát nhèo. |
| Ai mới thực sự là chủ của cái bàn đã gãy mất một chân đó ? Con heo nái vú viếc bèo nhèo này là của ai ? Cái bình trà sứt vòi lăn lóc nơi gốc gạo là của ông Ất hay của bà Giáp ? Lại thêm việc cứu đói cần kíp trong lúc tiếng trống quân phủ bên kia cầu Phụng Ngọc cứ đổ từng hồi nhắc nhở hoặc dậm dọa ! Khối lượng công việc chồng chất cả lên vai hai thanh niên chủ chốt của toán nghĩa quân tiền phương là Mẫm và Huệ. |
| Quần áo chị bèo nhèo thế kia ! Có khác ai đâu ? An cãi lại : Còn Thọ Hương tóc tai dã dượi , lưng áo ướt cả , cũng như chị mà thôi. |
| Nhưng thôi , từ ngày mai trở đi , sau khi dứt đi khỏi đứa bé và được hàng chục bạc , bố mẹ Bính sẽ vừa hết cả lo sợ ngã vạ vừa được món tiền mừng chân Trưởng giáo và ăn tiêu , sự tính toán ấy thật khôn khéo quá chừng ! Bính lại ôm chặt lấy con , thương xót cho thân phận nó bị dằn hắt và kèo nhèo mặc cả như một con trâu con lợn. |
| Ngày ngày bên tôi vo ve lèo nhèo những cuộc ca hát vẩn vơ của các nàng Bướm và chàng Ve Sầu. |
| Lúc ra đi tuổi trẻ tươi xanh , đầy căng sức sống ; còn bây giờ da nhẽo nhèo , hết sinh khí như cây khô khẳng khiu , trợ trọi giữa cánh đồng cuộc đời. |
| Tủ lạnh đầy đồ ăn đấy , chả nhẽ thằng bố không biết làm gì cho con bé nó ăn? Bà yên tâm đi , con Thóc nhì nhèo một lúc là ngủ thôi. |
* Từ tham khảo:
- nhèo nhẹo
- nhẽo
- nhẽo nhèo
- nhẽo nhợt
- nhéo
- nhẹo nhọ