| nhè | trt. Nhằm, nhắm ngay vào người vào vật đáng lẽ không nên: Nó mượn, sao nhè tôi mà đòi; nhè ngày xấu mà khởi-hành. |
| nhè | tt. Mem, mèm, rất ướt: Ướt nhè // (R) Nhẹ, tiếng khóc dai không được ráo-rẻ gọn-gàng của trẻ con: Em bé nhè. |
| nhè | - đg. Chỉ nhằm vào một chỗ: Nhè đầu mà đánh. - đg. Nói trẻ con vòi khóc kéo dài giọng: Nhè cả ngày; khóc nhè. |
| nhè | đgt. Đẩy ra khỏi miệng bằng cách dùng sức ẩy của lưỡi: nhè cơm ra khỏi miệng. |
| nhè | đgt. Hờn khóc hoặc nói đai giọng ra một cách khó chịu: nhè suốt buổi, không cho mẹ rời tay. |
| nhè | đgt. Nhằm vào, thường là ở chỗ hiểm yếu của người khác: nhè vào chỗ hiểm mà đánh o nhè lúc sơ hở để hại nhau. |
| nhè | đgt Nhằm vào chỗ nào: Tôi nhè bụng hắn mà đá (Tô-hoài); Ta nhè lúc chúng đang mải mê ăn tết mà đánh (NgHTưởng). |
| nhè | đgt Nhả ra: Nó nhè miếng xương, nhăn mặt (NgKhải). |
| nhè | đgt, trgt Nói trẻ con khóc vòi: Mẹ nó đi vắng, thằng bé cứ khóc nhè. |
| nhè | trgt Nói thứ gì quá ướt: Trời mưa, quần áo ướt nhè, không phơi được. |
| nhè | đt. Nhằm, cứ, chú vào một chỗ, một việc gì mà đáng lẽ không nên làm: Nhè anh ấy mà chọc. Nhè mồng một Tết mà vay tiền. // Nhè thầy chùa mà mượn lược. |
| nhè | Nht. Nhèn nhè. |
| nhè | .- đg. Chỉ nhằm vào một chỗ: Nhè đầu mà đánh. |
| nhè | .- đg. Nói trẻ con vòi khóc kéo dài giọng: Nhè cả ngày; khóc nhè. |
| nhè | Nhằm, cứ: Nhè đầu mà đánh. Nhè thày chùa mà mượn lược. |
| nhè | Nói về cái bộ ướt lắm: Quần áo ướt nhè. Nghĩa rộng: Nói giọng không được ráo-rẻ gọn-gàng: Khóc nhè mồm. Say nhè. |
| An ngỡ ngàng cảm thấy có một bàn tay nhè nhẹ vuốt tóc mình. |
| Không dám bước nhanh , An vịn vách nhè nhẹ lần xuống nhà bếp. |
| Hiểu được thắc mắc của đám đông , người vừa mở nuột bao dùng một đầu đòn khiêng nhè nhẹ , cẩn thận lật đống màu đen lại. |
| Rồi tiếng đập cửa nhè nhẹ. |
| Ông lên tiếng hỏi : Ai đấy ? Một bóng đen nhè nhẹ đến bên ông. |
| Ông nhà tôi sức đã hơi yếu , nhờ chú giáo thưa với ông biện cho làm thứ gì nhè nhẹ. |
* Từ tham khảo:
- nhè nhẹt
- nhè ông sư mượn lược
- nhẻ
- nhẻ nhói
- nhẻ nhót
- nhẽ