| nhậy | dt. động Giống côn-trùng hay cắn quần áo sách vở: Có nhậy, con nhậy. |
| nhậy | - d. Loài sâu hay nhấm quần áo hoặc sách vở. |
| nhậy | tt. Nhạy: nhậy cảm. |
| nhậy | dt Bọ nhỏ thường cắn đồ vải, lụa: Cái áo treo trong tủ mà bị nhậy cắn. |
| nhậy | .- d. Loài sâu hay nhấm quần áo hoặc sách vở. |
| nhậy | Loài côn-trùng hay nhấm quần áo và sách vở. |
| Nhưng đến lúc thấy người đó mon men lại gần chiếc mành , cúi nhìn xuống gầm cái giường của chàng , vừa nhìn vừa nói : " Vụt một cái biến mất , nhậy thực ! " như có ý đổ cho vợ con chàng lấy đôi guốc , thì chàng không giữ được giận , muốn chạy ra nắm tóc người ấy dúi xuống thềm gạch cho bõ tức. |
Bằng sự nhậy cảm của người phụ nữ , bà đồ biết là cái hạnh phúc cực nhọc vất vả đã đến với con bà. |
| Tôi nuốt nước miếng đánh ực một cái : Eo ôi , thơm quá ! Thằng Cò cười lớn : Mình ngửi mùi cá nướng còn phát thèm , huống gì con rắn ? Ừ thứ mồi này nhậy lắm. |
| Mi môn , quần màn , với quần áo tết của vợ chồng và các con sẽ được phơi như thế chừng ba nắng để rồi đem cất vào trong tủ có trải sẵn rễ " hương bài " để cho quần áo thơm ngát và khỏi " nhậy ". |
| Các đồ vật ứng dụng chẳng cần máy móc móc không gì , chẳng cần phưng trình thức , đại số thức , hoá học thức con tườu gì , ấy thế mà đem ra dùng thì bén nhậy và hữu hiệu lạ lùng. |
| Chắc nó nghĩ đơn giản rằng con chuột có phá thì phá ở nhà tôi , chứ có phá phách gì bên nhà nó mà nó phải quan tâm , nó sang đây cốt để ăn vụng mà thôi , ăn vụng mà không chùi sạch mép , chết là phải ! Anh chàng bán bẫy chuột có lẽ cám cảnh cho nỗi chịu đựng của tôi , nên một hôm đi qua đưa cho tôi mấy cái bẫy mới , nhỏ thôi nhưng nhậy hơn , hình bán nguyệt , nghe nói đây là sáng kiến của nông dân Thái Bình , chẳng có ai công nhận Idô Idiếc gì hết. |
* Từ tham khảo:
- nhe
- nhe nanh múa vuốt
- nhe nhắm
- nhè
- nhè
- nhè