| nhe | đt. Nhăn, cắn chặt và đưa ra: Nhe nớu, nhe răng cười. |
| nhe | tht. C/g Nhé, nghe, nhá, tiếng cuối câu với ý dặn-dò: Nhớ nhe! Tôi đi nhe! |
| nhe | - đg. Cg. Nhe răng. Để lộ răng ra: Nhe cả hai hàm; Cười nhe đến cả lợi. |
| nhe | đgt. (Răng, nanh) lộ ra, nhô hẳn ra: đã sai còn nhe răng cười o giương vuốt nhe răng. |
| nhe | đgt. Nh. Ngắm. |
| nhe | đgt Nói răng, lợi để hở ra: Cười nhe răng; Thú còn hay cất vó, nhe nanh (PhBChâu); Cười nhe cả lợi. |
| nhe | trt Từ dùng cuối câu hoặc để khuyên bảo, hoặc để hỏi: Cháu ngoan, cháu ngủ đi nhe (Tố-hữu); Phải người hôm nọ rõ ràng chẳng nhe (K). |
| nhe | đt. Chìa ra ngoài: Nhe nanh. // Nhe răng. |
| nhe | tht. Tiếng đệm ở đằng sau câu có ý ân cần: Đi chơi, nhe! |
| nhe | .- đg. Cg. Nhe răng. Để lộ răng ra: Nhe cả hai hàm; Cười nhe đến cả lợi. |
| nhe | Chìa răng ra: Cười nhe răng. |
| " Trác nnhehai hàm răng hạt na cười bảo mẹ : Hay ngày mai nấu thêm chè nữa cho hết chỗ đỗ ấy đi. |
| Trương nhớ đến mấy bông hoa cẩm chướng và hàm răng của Chuyên nhe ra khi Chuyên xem ngực chàng. |
| Trương nghĩ đến Thu , nghĩ đến đời chàng bắt đầu khổ từ lúc gặp Thu , nay mai sẽ kết liễu một cách khốn nạn ở nhà tù , mà như thế chỉ vì một câu nói cỏn con của Chuyên , Trương nhớ đến hàm răng của Chuyên và sao chàng thấy ghét Chuyên đến thế , chàng tưởng Chuyên như một con vật độc ác nhe răng cắn nát đời chàng. |
Trương cười , nhưng cười một cách yên lặng như người nhe^'ch mép , nhe răng đùa với trẻ con : Phải lắm , yêu nhau , những việc khả ố vẫn khả ố ? Có phải vì yêu nhau mà thành tốt được đâu. |
| Chàng thấy Chuyên không ngạc nhiên gì cả , giơ tay bắt tay chàng , nhe răng ân càn hỏi : Anh Trương lâu lắm không gặp anh. |
Mẹ bảo ông Hạnh đưa con đi... nhe mẹ nhé ? Mai nói dỗi : Ừ đấy ! Ông muốn đi đâu thì đi. |
* Từ tham khảo:
- nhe nhắm
- nhè
- nhè
- nhè
- nhè nhè
- nhè nhẹt