| nhật tân | trt. Mỗi ngày mỗi mới: Nhật tân nguyệt dị Mỗi ngày mỗi mới, mỗi tháng mỗi khác |
| nhật tân | tt. Mỗi ngày mỗi mới. |
| Hoa đào , hoa chân chim , hoa hải đường , hoa “đừng quên” , hoa đồng tiền cùng hàng trăm loài hoa của Quảng Bá , nhật tân , Ngọc Hà đang bắt đầu tràn vào thành phố mà trung tâm chợ hoa là khu Cống Chéo , Hàng Lược. |
| Vào những ngày tết , bên cạnh bánh chưng xanh và những hộp mứt ọp ẹp cung cấp theo ô phiếu , thì lại vẫn còn những cành hoa đào nhật tân bán trên Hàng Lược , nó là một thứ xa xỉ được chiến tranh cho phép , bởi nó là dấu hiệu về một đời sống bình thường , mà mọi người thấy cần tỏ ra cho kẻ thù biết. |
Đổi mới cơ chế được một hai năm thì Hà Nội rộ lên mốt ăn thịt chó ở đê nhật tân. |
| Ban đầu chỉ có quán Anh Tú sau đó mọc lên mấy chục quán thịt chó nhà sàn , báo Lao Động gọi là Liên hiệp thịt chó nhật tân. |
| Trong căn phòng khách rộng rãi , có cành đào nhật tân do dân gửi vào , bàn tiệc có các món cổ truyền của Tết Hà Nội và các vị khách hôm đó cảm nhận được sự bình tĩnh của quân dân Hà Nội. |
| Hồi ấy không có cầu Thăng Long , nhật tân như bây giờ. |
* Từ tham khảo:
- đáng chân chim
- đáng đời
- đáng giá
- đáng kể
- đáng kiếp
- đáng lẽ