| đáng lẽ | trt. Đáng lý, lẽ ra thì, tiếng dùng trong lời tự bảo hay khuyên người nên thế nầy mà không nên thế khác: Đáng lẽ mình dằn chớ không nên nóng giận; Đáng lẽ anh đợi tôi tới rồi sẽ đi. |
| đáng lẽ | pht. Các căn cứ lẽ thường; lẽ ra (nhưng thực tế thì ngược lại): đáng lẽ anh đừng làm như thế mới phải. |
| đáng lẽ | trgt Đúng ra thì phải khác: Đáng lẽ chúng ta phải làm nhiều hơn nữa (PhVĐồng). |
| đáng lẽ | trt. Phải lẽ, phải ra: Đáng lẽ anh không nên làm việc ấy. |
| Tới khi biết rể không đón dâu , bà táng tẩng và chán nản... Dđáng lẽhôm đó cậu phán cũng nghỉ việc để đi , nhưng mợ phán lại không muốn thế : Cao quí mỹ miều gì mợ nói mà phải nghỉ việc thân chinh đi đến nơi để đón mới rước. |
| Em ơi , em có biết không , viết đến đây anh thấy nước mắt cứ tràn ra , anh khóc cho tình yêu của anh với em , đáng lẽ... " Thực tình Trương cũng thấy thổn thức khi viết mấy dòng chữ ấy , nhưng không đến nỗi nước mắt cứ tràn ra như chàng viết trong thư. |
| đáng lẽ tao chết mới phải. |
Trương gọi xe đáng lẽ về nhà chàng lại bảo kéo đến phố Thu ở. |
Nghe tiếng bà mẹ chồng , Loan sực nhớ đến lúc nàng bước chân đến cửa nhà chồng ; đáng lẽ bước qua cái hoả lò để ở cửa , nàng đứng dừng lại cúi nhìn cẩn thận rồi vờ như vô ý lấy chân hắt đổ cái hoả lò , mấy viên than hồng rơi lăn lóc ra mặt đất. |
| Trong bao lâu em chỉ ao ước sống cái đời tự do , rộng rãi , không cái gì bó buộc , bây giờ được như thế , em hãy vui đã... Nàng giơ tay ngắt một bông lựu vừa tẩn mẩn bứt cánh vừa nói : Thế mới biết cái hạnh phúc ở đời giá cũng đắt thật... Kể ra muốn như thế này thì phỏng có khó gì đâu , đáng lẽ có thể được ngay từ bao giờ rồi , thế mà... Loan dịu giọng nói thong thả như người kể chuyện : Đáng buồn nhất là phải đợi đến lúc những người thân yêu mất đi rồi mới thấy được hạnh phúc. |
* Từ tham khảo:
- đanh
- đanh đá
- đanh đá cá cày
- đanh đảnh
- đanh thép
- đành