| đành | đt. Nỡ làm, chịu cách buộc lòng: Cha mẹ già yếu sao em đành đi tu? (CD). // Ưng, đồng-ý: Có người đi hỏi em đành hay không? Chàng đành phụ-mẫu không đành, Lá che cây khuất ngọn-nghành trời ơi (CD). // Hẳn, cố-nhiên, không thế nào hơn: Vô-duyên là phận hồng-nhan đã đành (K). // trt. Lấy được, cố cho được, không cần tốt xấu, phải quấy: Thương sao thấy mặt thương đành, Hay là tơ nguyệt để dành cho anh (CD). |
| đành | đgt. 1. Chấp thuận một cách miễn cưỡng bắt buộc vì thấy không thể khác hơn: đành chịu như vậy o đành bó tay. 2. Nỡ đang tâm: bỏ đi sao đành. 3. Vừa lòng: Chàng đành phụ mẫu không đành (cd.). |
| đành | đgt 1. Chịu vậy: Thà trước thôi đành ở vậy xong (HXHương) 2. Được yên tâm: Ngảnh đi thì dạ chẳng đành (QÂTK). tt Xong như thế: Cho đành rồi sẽ liệu bề mối manh (K); Lòng dặn lòng cho đành (Ca cổ bản). trgt Vốn thế: Sắc đành đòi một, tài đành hoạ hai (K). |
| đành | đt. 1. Chịu một cách bất-đắc-dĩ: Có đành cắt mối tơ duyên cũng đành (V.d) 2. Cố-nhiên: Sắc đành đòi một tài đành hoạ hai. Vô-duyên là phận hồng-nhan đã đành (Ng.Du) |
| đành | l. 1. Bất đắc dĩ phải như vậy: Mất áo đành chịu rét. 2. Vốn như thế: Võ duyên là phận hồng nhan đã đành (K). |
| đành | 1. Bất-đắc-dĩ mà chịu vậy: Đành vậy, đành lòng, đành đoạn. Văn-liệu: Đi đâu vội bấy anh ơi, Việc quan đành đã chị tôi ở nhà (C-d). Phận đành đành vậy cũng vầy (K). Cho đành lòng kẻ chân mây cuối trời (K). Vô-duyên là phận hồng-nhan đã đành (K). 2. Cố-nhiên: Sắc đành đòi một, tài đành hoạ hai (K). |
| Con tôi có làm lẽ chăng nữa cũng phải có kẻ đưa người đón mới được ! Nó đã quá lứa lỡ thì đâu mà đến nỗi thế ! Đã phải hạ mình ngọt ngào mà thấy bà ta vẫn nói khó chịu , bà Tuân muốn sỉ vả cho hả giận , nhưng bà lại nghĩ đến công việc cưới đã sửa soạn cả rồi , bà dđànhlòng dịu dàng : Cụ nên nghĩ lại , được ngày tốt , cụ cho cháu về , để sau này nó làm ăn được may mắn. |
| Cứ kể ra thì khi đi làm lẽ bao giờ được ngày , được giờ là khăn gói lủi thủi một mình mà về ấy chứ ! Thấy vợ nặng lời , cậu phán lại dđànhkhăn áo đi làm , không hề tỏ vẻ bực tức khó chịu. |
| Mợ phán biết rằng đuổi theo Trác mà đánh thì không tài nào đánh được cho thật đau , dđànhchịu ngồi trong nhà lên giọng : Bà không thèm chấp những quân chỉ nói vụng rồi co cẳng chạy. |
| Nàng dđànhchịu đòn của con mợ phán cũng như nàng chịu đòn của chính mợ. |
| Nhưng nàng lại biết ngay rằng có than khóc cũng chẳng ai thương , và nếu cứ ngồi đó lại mang tiếng thi gan , nàng dđànhkéo vạt áo lau khô nước mắt , rồi lại lên buồng khách cầm giẻ lau nốt chiếc sập gụ. |
| Lần này nàng phải dđànhlòng nói dối mợ phán có người nói là mẹ ốm , nên mới được về qua nhà. |
* Từ tham khảo:
- đành đoạn
- đành hanh
- đành hanh nỏ mỏ
- đành lòng
- đành rành
- đành rằng