| nhất quán | trt. Một lẽ mà suốt cả mọi lẽ: Lý-thuyết nhất quán. |
| nhất quán | - tt. Có tính thống nhất từ đầu đến cuối, trước sau không mâu thuẫn, trái ngược nhau: chủ trương nhất quán giải quyết một cách nhất quán. |
| nhất quán | tt. Có tính thống nhất từ đầu đến cuối, trước sau không mâu thuẫn, trái ngược nhau: chủ trương nhất quán o giải quyết một cách nhất quán. |
| nhất quán | tt (H. quán: xâu suốt qua) Trên dưới, trước sau chỉ như một: Tư tưởng về sự nghiệp trồng người của chủ tịch Hồ Chí Minh thật là trọn vẹn và nhất quán (VNgGiáp). |
| nhất quán | .- Có tính chất thống nhất từ đầu chí cuối, mọi phần phù hợp với nhau: Lý thuyết nhất quán. |
| nhất quán | Một lẽ suốt hết cả mọi lẽ: Lý-thuyết nhất-quán. |
Những chuyện này có vẻ như lặt vặt quá , không nên để ý làm gì? Nhưng theo Nguyễn Minh Châu , tất cả đều thuộc về khu vực nghề nghiệp mà một người viết văn phải quan tâm và có cách xử sự nhất quán. |
| Bên cạnh đó , quy hoạch đô thị vì thế không còn tính nhất quán trong tổ chức không gian và tính chỉnh thể cảnh quan đô thị. |
Câu trả lời khá nhất quán , gần như không ai nhớ đã bầu cho đại biểu. |
| Nếu môi trường kinh doanh không được cải thiện đáng kể , một phần lớn thời gian và tiền bạc của doanh nghiệp được tiêu tốn để đáp ứng các thủ tục quản lý còn thiếu tường minh và không nhất quán từ phía các cơ quan quản lý nhà nước. |
| Chưa bao giờ ngành du lịch cần sự lãnh đạo và nhất quán như hiện nay. |
| Việc sử dụng bản đồ Việt Nam và phiên bản chính thống của nó phải được nhất quán bằng quy chuẩn chi tiết chung , được ban hành và giám sát chặt chẽ bởi các cơ quan chức năng của nhà nước. |
* Từ tham khảo:
- nhất quỉ, nhì ma, thứ ba học trò
- nhất quyết
- nhất sĩ, nhì nông
- nhất sinh
- nhất sơn bất tàng nhị hổ
- nhất sống nhị chết