| nhăng | bt. Xằng bậy, vội-vàng: Chạy nhăng, làm nhăng, lăng-nhăng, nói nhăng, nhung-nhăng. |
| nhăng | bt. Lăng, lộn-xộn, chướng: Nhố-nhăng. |
| nhăng | dt. động X. Nhặng. |
| nhăng | - ph. Bậy bạ, quấy quá: Nói nhăng. Chạy nhăng. Đi chỗ nọ chỗ kia không có mục đích gì. |
| nhăng | tt. Lung tung, linh tinh, không đúng đắn và không có ích lợi gì: nói nhăng nói cuội o vẽ nhăng lên vở o chỉ biết nói liều làm nhăng. |
| nhăng | trgt 1. Bậy bạ, quấy quá: Tán nhăng phó-mát, cợt cợt, bông bông (Tú-mỡ); Anh chỉ nói nhăng thôi. 2. Đi chỗ nọ chỗ kia, không có mục đích gì: Đi chơi nhăng. |
| nhăng | bt. Quấy quá, qua loa: Làm nhăng. |
| nhăng | .- ph. Bậy bạ, quấy quá: Nói nhăng. Chạy nhăng. Đi chỗ nọ chỗ kia không có mục đích gì. |
| nhăng | Quấy quá: Nói nhăng. Làm nhăng. |
Liên mỉm cười vì sung sướng , nhưng không khỏi có chút e thẹn : Mình chỉ được cái nói nhăng nói cuội. |
| Đáng lẽ ở trước cửa từ bi chẳng nên nói tới câu chuyện nhăng nhít , nhưng xin Ngài cũng thấu nỗi khổ tâm của kẻ tu hành này mà tha thứ cho. |
Anh ở làm răng mà lăng nhăng líu nhíu Vô vòng lịu địu dứt nỏ đặng tình Em chờ cho truông vắng một mình Đón anh để hỏi sự tình vì ai. |
| Cái quạt giấy có vẽ cảnh sơn thủy và đề thêm một bài thơ tứ tuyệt của Lý Bạch , do chữ nghĩa ngoằn ngoèo nhăng nhít , bị bớt còn ba thưng. |
| Có thực đúng như vậy không ? Sao lại giận Lãng ? Lãng về hay ở lại , có ảnh hưởng gì đến tôi đâu ! Thế mới nói ! Em bảo em ở đội của ông Tuyết , sau đó chuyển qua làm với anh Lợi... Huệ vội hỏi : Rồi An bảo thế nào ? Chị ấy nói em loanh quanh cãi nhăng. |
| Em bảo chỉ có chị là lăng nhăng. |
* Từ tham khảo:
- nhăng nhẳng như chó cắn ma
- nhăng nhít
- nhăng nhố
- nhằng
- nhằng nhằng
- nhằng nhẵng