| nhẵn thín | tt. Nh Nhẵn lì: Đầu nhẵn thín. |
| nhẵn thín | - Nhẵn trơn: Đầu cạo nhẵn thín. |
| nhẵn thín | tt. Quá nhẵn, đến mức trơn lì: Cằm cạo nhẵn thín. |
| nhẵn thín | tt Không còn tí gợn nào: Nền đất đã nhẵn thín (Ng-hồng). |
| nhẵn thín | .- Nhẵn trơn: Đầu cạo nhẵn thín. |
| nhẵn thín | Nhẵn lì: Đầu cạo nhẵn-thín. |
| Tôi chỉ câu lòng tong cá chốt , chứ thứ đó tôi sợ lắm ! Người đàn ông cao lêu nghêu nhếch mép cười , bàn tay đưa lên gãi gãi cái đầu trọc nhẵn thín : Nói không phải phô phang với chị Hai và các anh tôi đây , chứ thuở mười ba mười bốn tuổi , tôi đã theo ông nội tôi đi bắt cá sấu như bắt cá lóc rộng trong khạp vậy thôi. |
| Mặt đất lầy nhẵn thín , không một cọng cỏ mọc. |
| Cụ trùm trưởng già , đầu nhẵn thín , khoác bộ quần áo đen như một linh mục. |
Thang tự do bắc thẳng tầng mây Đường độc lập sẵn xây nhẵn thín Gánh luân lý chị mười em chín Cửa thiện duyên phương tiện rộng thênh thang Chuông đồng văn tiếng đã kêu vang Tỉnh giấc mộng chớ mơ màng con mắt tục... Bài Tổng kỹ ca ở cuối sách được đúc kết bằng tinh thần đoàn kết , đồng tâm của những trai "trung nghĩa" , gái "kiên trinh" mà tẩy sạch những vết nhơ trên tấm gương trong như tuyết của truyền thống yêu nước ngàn năm còn để lại : Trai ăn ở bền lòng trung nghĩa , Gái kiên trinh khoe mẽ với non sông. |
| Phía trước nó là một phiến đá khác chắn ngang nhẵn thín như có ai bào. |
| Nước trong vắt soi rõ những viên cuội nhẵn thín. |
* Từ tham khảo:
- nhắn
- nhắn nhe
- nhắn nhủ
- nhăng
- nhăng cuội
- nhăng nhẳng như chó cắn ma