| nhẫn | dt. Cà-rá đeo tay: Chiếc nhẫn; Lẳng-lơ đeo nhẫn chẳng chừa, Nhẫn thì rơi mất, lẳng-lơ vẫn còn (CD). |
| nhẫn | trt. Đến, tới, tiếng dùng về thời-gian: Từ ấy nhẫn nay; Cớ chi ngồi nhẫn tàn cành (K.) |
| nhẫn | đt. Nhịn, chịu-đựng, dằn lòng xuống: Bất-nhẫn, kiên-nhẫn; Chữ nhẫn là chữ tượng vàng, Ai mà nhẫn được thì càng sống lâu (CD). // Đành, nỡ: Tàn-nhẫn. |
| nhẫn | - 1 dt. Vòng nhỏ, thường bằng vàng, bạc, đeo vào ngón tay làm đồ trang sức: chiếc nhẫn hai chỉ Trên tay đeo những mấy chiếc nhẫn vàng. - 2 đgt. Nhịn, sẵn lòng: nhẫn một tí để đỡ sinh chuyện nhẫn nại nhẫn nhịn nhẫn nhục ẩn nhẫn. - 3 lt., cổ Đến, cho đến: Từ ấy nhẫn nay. |
| nhẫn | - Tiếng cổ, ngồi nhẫn là ngồi mãi suốt đêm |
| nhẫn | dt. Vòng nhỏ, thường bằng vàng, bạc, đeo vào ngón tay làm đồ trang sức: chiếc nhẫn hai chỉ o Trên tay đeo những mấy chiếc nhẫn vàng. |
| nhẫn | đgt. 1. Nhịn, sẵn lòng: nhẫn một tí để đỡ sinh chuyện o nhẫn nại o nhẫn nhịn o nhẫn nhục o ẩn nhẫn. 2. Nỡ lòng: nhẫn tâm o bất nhẫn o tàn nhẫn. |
| nhẫn | lt. Đến, cho đến: Từ ấy nhẫn nay. |
| nhẫn | Bền: kiên nhẫn. |
| nhẫn | dt Vòng nhỏ thường bằng vàng để đeo vào ngón tay làm đồ trang sức: Chỗ anh đeo nhẫn vết còn hằn sâu (Lê Anh Xuân). |
| nhẫn | đgt, tt Biết chịu nhịn: Mọi niềm nhân nghĩa nhẫn thì quen (NgBKhiêm); Chữ nhẫn là chữ tượng vàng, ai mà nhẫn được thì càng sống lâu (cd). |
| nhẫn | gt Cho đến: Cớ chi ngồi nhẫn tàn canh (K); Từ tháng giêng đến tháng chạp, kế xuân hè nhẫn đến thu đông (Lục súc tranh công). |
| nhẫn | dt. Vòng nhỏ đeo ở ngón tay làm đồ trang sức: Đeo nhẫn. // Nhẫn cưới, nhẫn đeo khi trai gái đã dạm hỏi nhau. |
| nhẫn | đt. 1. Nhịn: Biết nhẫn. 2. (khd) Nỡ: Bất nhẫn. |
| nhẫn | trt. Đến: Từ đó nhẫn nhay. Cớ chi ngồi nhẫn tàn canh (Ng.Du) |
| nhẫn | .- d. Vòng đeo vào ngón tay làm đồ trang sức. |
| nhẫn | .- t. Biết chịu nhịn: Anh ấy nhẫn lắm trước thái độ ngang ngạnh đó. |
| nhẫn | .- Cho đến: Cớ chi ngồi nhẫn tàn canh (K). |
| nhẫn | Vòng nhỏ đeo ở ngón tay làm đồ trang sức: Nhẫn vàng. Nhẫn kim-cương. Văn-liệu: Lẳng-lơ đeo nhẫn chẳng chừa, Nhẫn thì rơi mất, lẳng-lơ hãy còn (C-d). |
| nhẫn | Đến: Từ ấy nhẫn nay. Văn-liệu: Cớ chi ngồi nhẫn tàn canh (K). |
| nhẫn | I. Nhịn: Nhẫn nhục. Hàm nhẫn. Văn-liệu: Chữ nhẫn là chữ tương vàng, Ai mà nhẫn được thì càng sống lâu (C-d). II. Nỡ: Bất nhẫn. Nhẫn tâm. |
| Yên lặng để cho Thu xa chàng , để cho Thu khinh thường chàng , còn chàng , chàng chỉ việc nhẫn nhục và chết rấp ở một xó nào , không thể thế được , không đời nào chàng chịu thế. |
Loan thoáng nghĩ đến hai cảnh đời trái ngược nhau : một cảnh đời yên tịnh ngày nọ trôi theo ngày kia như dòng sông êm đềm chảy , nhẫn nại sống trong sự phục tùng cổ lệ như mọi người con gái khác và một cảnh đời rộn rịp , khoáng đạt , siêu thoát ra hẳn ngoài lề lối thường. |
| Nhưng bây giờ thì cô cả Đạm đã thuần thục vào khuôn phép , được tiếng là dâu thảo , nhưng nhẫn nhục đau khổ ngấm ngầm , chịu phí cả bao năm thanh xuân quý nhất trong đời. |
| Nàng đau đớn tự hỏi sao người ta lại nỡ nhẫn tâm dùng hết cách để giày vò nàng , không biết nghĩ đến nỗi đau khổ của người mẹ có đứa con sắp chết. |
| Đời em đành coi như là một đời bỏ đi... từ nay , em chỉ còn nhẫn nại , yên lặng sống mãi với sự đau khổ cho đến trọn đời. |
| Nàng lẩm bẩm : Đó , kết quả của một đời nhẫn nhục , đau khổ. |
* Từ tham khảo:
- nhẫn khẩu mía
- nhẫn khí thôn thanh
- nhẫn nại
- nhẫn nhịn
- nhẫn nhục
- nhẫn nhục phụ trọng