| nhăm | st. X. Lăm: Hăm nhăm, sáu mươi nhăm. |
| nhăm | tt. Có dấu lấm-tấm nhỏ: Lăm-nhăm, cái áo nhăm đen nhiều chỗ. |
| nhăm | trt. Mong muốn, đợi chờ. |
| nhăm | - t. Biến âm của "năm", khi đứng sau hàng chục, từ số hai mươi trở đi: Hai mươi nhăm, chín mươi nhăm. |
| nhăm | tt. Nhiều đốm li ti: cái áo nhăm đen nhiều chỗ. |
| nhăm | st Biến âm của Năm khi đứng sau hàng chục từ số hai mươi trở đi: Hai mươi nhăm; Chín mươi nhăm. |
| nhăm | đgt Mong ước (id): Rằm Trời, rằm Bụt, rằm tiên, rằm đâu đến chú, chú nhăm hôm rằm (cd). |
| nhăm | Nht. Lăm đọc sai: Băm nhăm, năm nhăm. |
| nhăm | .- t. Biến âm của "năm", khi đứng sau hàng chục, từ số hai mươi trở đi: Hai mươi nhăm, chín mươi nhăm. |
| nhăm | Tiếng năm nói trạnh khi đứng sau tiếng hai-mươi, ba mươi v.v.: Hai-nhăm, bốn-nhăm. |
| Đã có tuổi mà khỏe mạnh như con gái hai mươi , hai nhăm. |
| Nàng ghê sợ nghĩ rằng nàng mới hăm nhăm tuổi và hãy còn trẻ. |
Trương nhăm mắt lại , lần đầu tiên chàng trao hôn với một người con gái trong sạch mà chàng yêu nên chàng muốn để hết cả tâm hồn hưởng cái thú ngây ngất nó đương làm chàng mê dại. |
| Khương đau đớn nghĩ đến cái thời kỳ cường tráng từ năm hai mươi nhăm đến năm ba mươi tuổi , cái thời kỳ còn chứa chan hy vọng về cuộc đời , lúc nào cũng hoài bão những công cuộc to lớn , bồng bột chí khí hùng dũng. |
| Bảy giờ hai mươi nhăm bắt đầu nghi ngờ và lòng tự ái trỗi dậy. |
| Cả bữa ăn , nhìn Châu ăn uống rụt rè lười biếng , vừa ăn anh vừa phải nhăm nhăm chọn miếng ngon gắp cho cô. |
* Từ tham khảo:
- nhăm nhăm
- nhăm nhẳm
- nhăm nhắm
- nhăm nhắm
- nhăm nhắp
- nhăm nhe