| nhãi | dt. Người đẹt, rất bé nhỏ // (R) Đứa con nít, tiếng khi-dể: Đồ nhãi, thằng nhãi. |
| nhãi | - d. Cg. Nhãi con, nhãi nhép, nhãi ranh. Trẻ con (dùng với ý khinh bỉ): Cút đi, thằng nhãi kia. |
| nhãi | dt. Bé con, chẳng thấm thía, chẳng đáng để tâm: thằng nhãi ấy thì chấp làm gì o mấy con thỏ nhãi ấy thì đáng gì mà săn với bắn. |
| nhãi | dt Đứa bé, dùng với ý khinh bỉ: Thằng nhãi kia muốn vuốt râu hùm (NgHTưởng). |
| nhãi | dt. (xưa) Con nít. // Nhãi con. Nhãi ranh, nhãi ranh-mãnh. |
| nhãi | .- d. Cg. Nhãi con, nhãi nhép, nhãi ranh. Trẻ con (dùng với ý khinh bỉ): Cút đi, thằng nhãi kia. |
| nhãi | Bé oắt: Đồ nhãi con. |
Mợ cáu kỉnh mắng ngay con : Con gì thì con , việc gì đến tao ! Cái của nhãi này chỉ lôi thôi. |
| Kệ. Nhưng khi con bé không lên nữa cô đã phẫn uất mà nói với mọi người rằng cô bị đứa bé nhãi ranh nhà chồng đánh lừa |
Con Luốc đi bên tôi , đuôi nó không cụp xuống tỏ vẻ sợ hãi , lại còn cứ ve vẩy , tuồng như không màng đến bọn nhãi nhép tong teo kia. |
o O o 1. Cái ví tiền dễ lấy như vậy , thằng ăn cắp nhãi con nó còn móc được |
| Cứ nằm bẹp xuống đất , ngó miếng lạp xưởng bằng cặp mắt thèm thuồng , nhớt nhãi chảy ra lòng thòng. |
| Chỉ có vài cán bộ nhãi nhép như tôi mới làm cái việc gọi là nghiên cứu để hàng năm lãnh đạo còn có cái để báo cáo với cấp trên. |
* Từ tham khảo:
- nhãi nhép
- nhãi ranh
- nhái
- nhái
- nhái bầu
- nhái bén