| người làm | dt. Người làm việc ăn tiền công: Kẻ ăn người làm. |
| người làm | - Người mình thuê để làm việc gì cho mình: Trả công người làm. |
| người làm | dt. Người chuyên làm thuê cho tư nhân: mướn người làm. |
| người làm | dt Người mình thuê để làm việc gì cho mình hay cho gia đình mình: Bà cụ đối xử rất tử tế với người làm trong nhà. |
| người làm | dt. Kẻ làm việc, nhân công: Sở không có người làm. Ngr. Kẻ giúp việc, người ở. |
| người làm | .- Người mình thuê để làm việc gì cho mình: Trả công người làm. |
| Trong làng cũng có nhiều nngười làmlẽ , nhưng trí óc còn non nớt của nàng chưa khiến nàng xem xét để hiểu cảnh sống của họ ra sao. |
| Trí óc nàng chất phác đến nỗi nàng cho việc gì đã có nngười làmthì mình cũng có thể làm theo được , không cần phải do dự , suy nghĩ gì nữa. |
| Chỉ cốt có nngười làmcho được việc. |
| ở nhà nàng dù có nngười làmthuê hay đầy tớ chăng nữa , đến bữa bao giờ cũng cùng ăn chung. |
Rồi bà như muốn khoe là mình nhàn hạ hơn người : Chẳng bù với tôi , sẵn người làm trong nhà , lười lĩnh quen thân , bây giờ động mó đến việc gì là chân tay rời rã , rồi lại nằm đến mấy ngày mới lại hồn. |
Trác cũng dịu giọng : Tôi có ra khỏi nhà này cũng chẳng thiếu gì người làm... Có cơm có gạo thì mượn ai mà chẳng được ! Phải , mượn ai mà chẳng được ! Rồi bà xỉa xói vào mặt Trác nói tiếp : Nhưng bà không mượn ! Những con sen , con đòi giỏi bằng vạn mày có hàng xiên , lấp sông , lấp ao không hết , nhưng bà nhất định không mượn đấy !... Chẳng riêng tây gì cả. |
* Từ tham khảo:
- người làm sao bào hao làm vậy
- người lính tính quan
- người lớn
- người máy
- người mở tráp đừng nhòm, người mổ lợn phải giúp
- người năm bảy đấng, của ba bảy loài