| tận tai | trt. Khít bên tai: Kê miệng tận tai mà nói. |
| Nhưng Ngọc giữ vẻ mặt lãnh đạm , rồi quay sang phía cô gái quê , ghé mồm vào tận tai , thì thầm : Cô ở lại , đừng vào trong đàn nữa , tôi nói cho cô nghe một câu chuyện hay. |
Thiết Thanh ghé tận tai , bảo sẽ Mai : Có cô chẳng thương tôi thì có. |
| Chàng yên lặng đứng nhìn Mai , rồi thong thả cúi xuống ghé tận tai thì thầm : Em tha thứ cho anh. |
| Chẳng dừng được , ông phán đến bên vợ thì thầm nói vào tận tai : Nó chết rồi ! Bà phán kinh ngạc miệng há hốc : Ai ? Ai chết ? Thằng Thân ấy mà ! Thằng Thân ! Thằng Thân nào ? Chồng con Hồng , chứ còn ai nữa. |
Anh thương em chỉ nói bên ngoài Sao mà không nói tận tai mẹ thầy ? Anh thương em em nói chuyện đưa đò Tỉ như con Đát Kỉ nó phò Trụ Vương. |
| Tới khi sắp đến nhà , mẹ Bính ghé tận tai Bính dằn từng tiếng nói : Thôi " con " đã giả xong cái nghĩa với " mẹ " , lo liệu cho " mẹ " được mẹ tròn con vuông. |
* Từ tham khảo:
- rồ dại
- rổ
- rổ rá cạp lại
- rỗ
- rỗ
- rỗ hoa