| thủy | dt. Nước: Dẫn thuỷ, hồng-thuỷ, lưu-thuỷ, phong-thuỷ, sơn-thuỷ; Ngọc trầm thuỷ-thượng. // Thuỷ-ngân gọi tắt: Đặt thuỷ, lấy thuỷ, ống thuỷ, tráng thuỷ. |
| thủy | - t. X. Thủy chung: Ăn ở có thuỷ có chung. - d. "Thủy ngân" Nói tắt |
| Mới có ba ngày ! Sao bà không du tthủydu sơn vài ngày nữa ! Trác mỉm cười một mình , không lấy thế làm khó chịu , vì nàng đã biết trước rằng thế nào cô cũng nói lôi thôi. |
| Chú ý nhé , không được chọn gốc thủy tùng , vì thân không có vẩy. |
Dễ gì có một biến cố tình tiết ly kỳ như vậy ở một nơi sơn cùng thủy tận ! Với óc thực tế của một người xây dựng thành công sự nghiệp bằng bàn tay cụt ngón và trí thông minh , ông Tư Thới quyết tổ chức đám cưới cho thật linh đình. |
Anh con trai người Thanh Hoa xiêu tán lưu lạc đến nơi sơn cùng thủy tận này đang bơ vơ không biết tương lai đời mình nó như thế nào , thì có người đột ngột gọi anh ta đến , cho ăn mặc đẹp , cho cưỡi ngựa , và đẩy qua sông lấy vợ giàu. |
| Đã lâu lắm , ông mới có cái khinh khoái được suy nghĩ , được chiêm nghiệm , được nhập chung vào cuộc vận hành vĩ đại và liên tục của vũ trụ , thấy ở mỗi nhịp thở sự phập phồng của thủy triều , từ hơi ấm đoán ra vị trí của mặt trời. |
| Cái quạt giấy có vẽ cảnh sơn thủy và đề thêm một bài thơ tứ tuyệt của Lý Bạch , do chữ nghĩa ngoằn ngoèo nhăng nhít , bị bớt còn ba thưng. |
* Từ tham khảo:
- giục lòng
- giục ngựa
- GIỤC-GIẶC
- GIÙI
- giùi giữa
- giùi thảo