| giục lòng | đt. Khuyến-khích, làm cho người phấn-khởi: Phần thưởng giục lòng. |
| Do đó , chàng trai gặp cô gái , nói đôi ba câu chuyện , biết là đã bắt tình nhau , vội vã bảo "em" : Để anh mua cốm , mua hồng sang sêu Làm như sêu Tết mà đem hồng , đem cốm sang nhà gái là... nhất vậy ! Mà thật ra thì nhà trai đem Tết nhà gái , còn gì quý hơn là cốm với hồng? Từ tháng Tám trở đi , Hà Nội là mùa cưới... Gió vàng động màn the , giục lòng người ân ái... Cũng có đôi khi chàng trai đưa hồng và cốm sang sêu thì mới biết là "người ngọc" đã có nơi rồi : Không ngờ em đã lấy chồng Để cốm anh mốc , để hồng long tai ; Tưởng là long một long hai , Không ngờ long cả trăm hai quả hồng ! Nhưng thường thường thì hồng , cốm đưa sang nhà gái như thế vẫn là báo trước những cuộc tình duyên tươi đẹp , những đôi lứa tốt đôi cũng như hồng , cốm tốt đôi. |
Cất chén quỳnh nhớ bạn đồng niên , giục lòng khách bên đèn sa nước mắt. |
| Gió hiu hiu thổi như giục lòng kẻ ra đi. |
* Từ tham khảo:
- chơ-ngơ
- chờ dịp
- chờ giờ
- chờ mong
- chờ trông
- chờ trực