| thân dân | đt. Đi sát với dân-chúng (để hiểu nguyện-vọng và đời sống của dân): Chánh-sách thân-dân; thân-dân chớ không mị-dân. |
| thân dân | đgt Yêu mến, gần gũi nhân dân: Thân dân tức là phục vụ nhân dân, đặt lợi ích của nhân dân lên trên hết (HCM). |
| Thủ hạ của họ phần lớn xuất thân dân cướp biển. |
| Đây là sự tiếp nối tư tưởng tthân dân(gần dân) tiến bộ của Nho giáo và từ các bậc tiền bối vĩ đại trong lịch sử dân tộc , đặc biệt của Trần Hưng Đạo , Nguyễn Trãi và tiếp thu kinh nghiệm cách mạng vô sản thế giới , đầu thế kỷ 20. |
| Đó là tư tưởng tthân dân, tin dân , vì dân , trọng dân , gắn bó với dân , "dân là chủ" và "dân làm chủ" , "mọi quyền hành và lực lượng đều ở nơi dân" , "cán bộ là công bộc của dân". |
* Từ tham khảo:
- thinh
- thinh không
- thinh không
- thinh thang
- thinh thinh
- thình